ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀNH VẾT LOÉT SAU CAN THIỆP NỘI MẠCH TẦNG DƯỚI GỐI Ở BỆNH NHÂN THIẾU MÁU CHI MẠN TÍNH ĐE DỌA CHI

Nguyễn Duy Tân1,2, Lâm Thảo Cường3,4
1 Khoa Ngoại Tim mạch - Lồng ngực, Bệnh viện Thống Nhất
2 Bộ môn Ngoại tim - Mạch máu và Lồng ngực, Trường Đại học Khoa học Sức khỏe
3 Khoa Lồng ngực - Mạch máu, Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
4 Bộ môn Phẫu thuật Lồng ngực - Tim mạch, Trường Y, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả lành vết loét sau can thiệp nội mạch tầng dưới gối ở bệnh nhân thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả loạt ca trên 71 bệnh nhân thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi có loét được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Thống Nhất từ tháng 1-12 năm 2024.


Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân 75,6 ± 9,8 tuổi, nam giới chiếm đa số (76,1%), tỷ lệ mắc đái tháo đường là 53,5%. Động mạch chày trước bị tổn thương nhiều nhất với 39,4% ở nhóm loét nhỏ và 22,5% ở nhóm loét rộng. Nhóm loét rộng có tỷ lệ tắc cả 3 nhánh tầng dưới gối (12,7%) và tắc cung gan chân (26,8%) cao hơn có ý nghĩa so với nhóm loét nhỏ (p < 0,05). Sau 12 tháng, tỷ lệ lành loét ở nhóm tái thông 3 nhánh đạt 22,5%, tái thông 2 nhánh là 29,6% và tái thông 1 nhánh là 11,3%.


Kết luận: Can thiệp nội mạch tầng dưới gối ở bệnh nhân thiếu máu chi mạn tính đe dọa chi có hiệu quả trong việc lành loét. Chiến lược tái thông đa nhánh và phục hồi cung gan chân là yếu tố quan trọng để bảo tồn chi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Conte M.S, Bradbury A.W, Kolh P et al. Global Vascular Guidelines on the management of chronic limb-threatening ischemia. J Vasc Surg, 2019, 69 (6s): 3S-125S.e40. doi: 10.1016/j.jvs.2019.02.016.
[2] Cerqueira L.O, Duarte E.G, Barros A.L.S et al. WIfI classification: the Society for Vascular Surgery lower extremity threatened limb classification system, a literature review. J Vasc Bras, 2020, 19: e20190070. doi: 10.1590/1677-5449.190070.
[3] Saab F.A, Stavroulakis K, van den Berg J.C et al. The BEST-CLI Trial: Time for pause or action j crit limb ischemia. Journal of Critical Limb Ischemia, 2022, 2 (4): E94-E95. https://cliglobalsociety.org/the-best-cli-trial-time-for-pause-or-action/
[4] Shahat M, Hassan A, Khalil M.S et al. Exploring the other side of the river: early and midterm outcomes of endovascular pedal arch revascularization in patients with chronic limb-threatening ischemia. J Endovasc Ther, 2024: 15266028241289034. doi : 10.1177/15266028241289034.
[5] Iwata S, Tan M, Miwa T et al. Vascular and wound healing outcomes after puncture of small or stenotic inframalleolar arteries in patients with chronic limb-threatening ischemia. J Vasc Surg, 2025, 82 (5): 1736-1744.e1. doi: 10.1016/j.jvs.2025.05.028.
[6] Bùi Nguyễn Đức, Đỗ Doãn Lợi, Đinh Huỳnh Linh. Đánh giá kết quả nong bóng phủ thuốc trong điều trị bệnh động mạch chi tầng dưới gối. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 521 (2). doi: 10.51298/vmj.v521i2.4071.
[7] Moysidis T, Patrone L, Böckler D et al. The angiosome and woundosome concepts in guiding revascularization for chronic limb-threatening ischemia and diabetic foot ulcers-a narrative review. Cardiovascular Diagnosis and Therapy, , 202; 15 (6): 1227-1241. doi: 10.21037/cdt-2025-305.
[8] Delgadillo D, Liang T, Hegazi M et al. In the loop: endovascular pedal arch revascularization. Ann Vasc Surg, 2024, 107: 84-92. doi: 10.1016/j.avsg.2023.12.099.
[9] Liu Y, Xiang Y, Zhao J et al. Single-vessel versus multiple-vessel endovascular revascularization of infrapopliteal arteries in chronic limb-threatening ischemia patients: A systematic review and meta-analysis. J Vasc Surg, 2025, 82 (5): 1901-1912.e5. doi: 10.1016/j.jvs.2025.05.216.
[10] Shintani T, Obara H, Matsubara K et al. Impact of wound management strategies after revascularization for chronic limb-threatening ischemia. J Vasc Surg, 2024, 79 (3): 632-641.e3. doi: 10.1016/j.jvs.2023.11.003.