KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ DÍNH BUỒNG TỬ CUNG QUA SOI BUỒNG TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ THÁNG 8/2024 ĐẾN THÁNG 8/2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả kết quả điều trị dính buồng tử cung (BTC) qua soi BTC tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu với 50 bệnh nhân bệnh nhân dính BTCđược điều trị phẫu thuật soi BTC tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương.
Kết quả: Trong 50 bệnh nhân được phẫu thuật soi BTC điều trị dính buồng tử cung, nhóm tuổi 35–39 chiếm tỷ lệ cao nhất (44,0%), với mức độ dính trung bình (1/3–2/3 buồng tử cung) chiếm ưu thế (46,0%). Phẫu thuật tách dính hoàn toàn đạt 86,0%, trong đó 78,0% quan sát rõ hai lỗ vòi tử cung. Sau 3 tháng, 92,5% bệnh nhân cải thiện kinh nguyệt (nhiều hơn và đều hơn) và 100% không còn đau bụng. Trong số 40 bệnh nhân được theo dõi sau mổ, ghi nhận 13 trường hợp có thai, đạt tỷ lệ 32,5%. Tỷ lệ tai biến phẫu thuật thấp (4,0%), gồm 1 trường hợp chảy máu và 1 trường hợp thủng tử cung.
Kết luận: Phẫu thuật soi buồng tử cung là phương pháp an toàn và hiệu quả, giúp phục hồi cấu trúc giải phẫu buồng tử cung, cải thiện rõ rệt chức năng kinh nguyệt và khả năng sinh sản. Việc lựa chọn kỹ thuật phù hợp và đánh giá đúng mức độ dính có vai trò quan trọng trong tối ưu kết quả điều trị và hạn chế biến chứng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
dính buồng tử cung, soi buồng tử cung.
Tài liệu tham khảo
2. Xiao, S., et al., Etiology, treatment, and reproductive prognosis of women with moderate‐to‐severe intrauterine adhesions. International Journal of Gynecology & Obstetrics, 2014. 125(2): p. 121-124.
3. Phùng Thị Quỳnh Mai, Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị dính buồng tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. 2019, Trường Đại học Y Hà Nội: Hà Nội.
4. Roge, P., et al., Hysteroscopic management of uterine synechiae: a series of 102 observations. European Journal of Obstetrics & Gynecology and Reproductive Biology, 1996. 65: p. 189-193.
5. Valle, R.F. and J.J. Sciarra, Intrauterine adhesions: Hysteroscopic diagnosis, classification, treatment, and reproductive outcome. American Journal of Obstetrics and Gynecology, 1988. 158(6): p. 1459-1470.
6. Panayotidis, C., et al., Intrauterine adhesions (IUA): has there been progress in understanding and treatment over the last 20 years? Gynecological surgery, 2009. 6(3): p. 197-211.
7. Jansen, F.W., et al., Complications of hysteroscopy: a prospective, multicenter study. Obstet Gynecol, 2000. 96(2): p. 266-70.
8. Brooks, P.G. and S.P. Serden, Hysteroscopic complications: a review of 216 cases. Obstetrics & Gynecology, 1980. 55(2): p. 232-238.