KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU SAU ĐẺ ĐƯỜNG ÂM ĐẠO DO ĐỜ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG TỪ THÁNG 6/2024 ĐẾN THÁNG 6/2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả kết quả điều trị chảy máu sau đẻ đường âm đạo do đờ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 6/2024 đến tháng 6/2025.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu với 59 trường hợp CMSĐ đường âm đạo được điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 6/2024 đến tháng 6/2025.
Kết quả: nhóm tuổi 25–29 chiếm tỷ lệ cao nhất (39,0%), tiếp theo là nhóm 30–34 tuổi (28,8%). Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất là chuyển dạ nhanh (49,2%), thai to (28,8%) và 28,8% không xác định được rõ yếu tố nguy cơ. Điều trị nội khoa được áp dụng cho 51 trường hợp và đạt hiệu quả 100%; nhóm điều trị thủ thuật thành công 75,0% và các trường hợp thất bại đều được phẫu thuật xử trí thành công, đưa tỷ lệ kiểm soát chảy máu chung đạt 100%. Có 83,1% sản phụ phải truyền máu, với lượng máu truyền trung bình 813,3 ± 483,2 ml. Thời gian điều trị sau chảy máu trung bình là 2,1 ± 1,1 ngày; 94,9% sản phụ hồi phục trong ≤ 3 ngày và không ghi nhận biến chứng nào trong nghiên cứu.
Kết luận: Xử trí chảy máu sau đẻ do đờ tử cung theo phác đồ tuần tự mang lại hiệu quả cao và an toàn. Việc can thiệp sớm, đúng quy trình giúp kiểm soát tốt chảy máu và hạn chế biến chứng. Phương pháp điều trị bảo tồn vẫn giữ vai trò chủ đạo trong thực hành lâm sàng sản khoa.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
chảy máu sau đẻ, đờ tử cung.
Tài liệu tham khảo
2. Phạm Thị Xuân, Nghiên cứu về nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí chảy máu sau đẻ đƣờng âm đạo tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình. 2020, Trường Đại học Y Dược Thái Bình: Thái Bình.
3. Bonnar, J., Massive obstetric haemorrhage. Best Practice & Research Clinical Obstetrics & Gynaecology, 2000. 14(1): p. 1-18.
4. Edhi, M.M., et al., Post partum hemorrhage: causes and management. BMC research notes, 2013. 6(1): p. 236.
5. Đoàn Duy Mạnh, Nghiên cứu một số yếu tố liên quan và phương pháp xử trí băng huyết sau đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình trong 2 năm 2008-2009. 2010, Trường Đại học Y Dược Thái Bình: Thái Bình.
6. Cameron, C.A., et al., Trends in postpartum haemorrhage. Australian and New Zealand journal of public health, 2006. 30(2): p. 151-156.
7. Cunningham F Gary et al, Obstetrical hemorrhage. Vol. 24. 2014: Williams Obstetrics, McGraw-Hill. 780-828.
8. Alonso-Burgos, A., et al., Primary and secondary postpartum haemorrhage: a review for a rationale endovascular approach. CVIR Endovasc, 2024. 7(1): p. 17.
9. Bienstock, J.L., A.C. Eke, and N.A. Hueppchen, Postpartum hemorrhage. New England Journal of Medicine, 2021. 384(17): p. 1635-1645.
10. Vũ Thị Hồng Chính, Thực trạng chảy máu sau đẻ đường âm đạo và các yếu tố liên quan tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City. 2024, Luận văn Bác sỹ chuyên khoa cấp II: Hà Nội.