ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN TIẾT NIỆU VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu và phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả cấy nước tiểu.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 52 bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm khuẩn tiết niệu tại Khoa Nội thận – Tiết niệu và Lọc máu Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 01/2025 đến tháng 10/2025. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng kiểm định Chi-square, tính Odds Ratio (OR) với khoảng tin cậy 95%; p<0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
Kết quả: Nữ giới chiếm 76,92%. Triệu chứng thường gặp: tiểu buốt (73,08%), tiểu rắt (61,54%), đau hông lưng (51,92%). Bạch cầu niệu dương tính 78,85%, CRP tăng 63,46%, nitrit niệu dương tính 42,31%. Vi khuẩn E. coli chiếm tỷ lệ cao nhất (67,86%). Ở các chủng E.coli, tỷ lệ kháng cefazolin 89,5% và kháng ciprofloxacin 68,4%; kháng cefotaxim 73,7% và trimethoprim/sulfamethoxazol 84,2%. Phân tích cho thấy kết quả cấy nước tiểu liên quan có ý nghĩa thống kê với nitrit niệu (OR=5,873; 95% CI: 1,694–20,36; p=0,004), CRP (OR=4,333; 95% CI: 1,295–14,505; p=0,015) và bất thường trên siêu âm hệ tiết niệu (OR=8,022; 95% CI: 2,265–28,415; p=0,001).
Kết luận: E.coli là tác nhân chủ yếu gây nhiễm khuẩn tiết niệu. Nitrit niệu, CRP và bất thường siêu âm hệ tiết niệu có liên quan đến kết quả cấy nước tiểu, góp phần định hướng chẩn đoán và lựa chọn chiến lược điều trị phù hợp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nhiễm khuẩn tiết niệu, Cấy nước tiểu, Nitrit niệu, Protein phản ứng C, Kháng kháng sinh.
Tài liệu tham khảo
2. Sati, H., et al., The WHO Bacterial Priority Pathogens List 2024: a prioritisation study to guide research, development, and public health strategies against antimicrobial resistance. Lancet Infect Dis, 2025. 25(9): p. 1033-1043. doi: 10.1016/S1473-3099(25)00118-5.
3. Maldonado-Barragan, A., et al., Predominance of multidrug-resistant bacteria causing urinary tract infections among symptomatic patients in East Africa: a call for action. JAC Antimicrob Resist, 2024. 6(1): p. dlae019. doi: 10.1093/jacamr/dlae019.
4. Trần Thị Trà My, Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi sinh ở người bệnh nhiễm khuẩn tiết niệu tại Trung tâm Thận Tiết niệu và Lọc máu Bệnh viện Bạch Mai năm 2024-2025. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025. 1: p. 332-337. doi: 10.51298/vmj.v555i1.15959.
5. Hội Tiết niệu Thận học Việt Nam., Hướng dẫn điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu. 2021: Việt Nam.
6. Bonkat G, K.J., Cai T, Geerlings SE, Köves B, Pilatz A, Medina-Polo J, Schneidewind L, Schubert S, Veeratterapillay R, Wagenlehner F; Bausch K, Devlies W, Leitner L, Mantica G, Stangl FP; Ali H (Guidelines Office), EAU Guidelines on Urological Infections. 2025: Arnhem, The Netherlands.
7. Trần Thị Kiều Phương, Đặng Thị Việt Hà, Đặc điểm bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp tại Bệnh viện Bạch Mai Tạp chí Y học Việt Nam, 2022. 518(2): p. 279-282. doi: 10.51298/vmj.v518i2.3474.
8. Nguyễn Thị Nhung, Lưu Thị Bình., Đặc điểm bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021. 508(2): p. 1-6. doi: 10.51298/vmj.v508i2.1580.