MỐI LIÊN QUAN GIỮA SỐ LƯỢNG TẾ BÀO T-CD4 VỚI TÌNH TRẠNG NHIỄM Candida spp. MIỆNG TRÊN NGƯỜI BỆNH HIV

Trần Thị Huệ Vân1
1 Bộ môn Vi sinh Ký sinh Khoa Y - Bộ môn xét nghiệm Khoa điều dưỡng kỹ thuật y học, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nhiễm nấm Candida spp. miệng là bệnh nhiễm trùng cơ hội phổ biến và dễ tái phát nhất ở người bệnh mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá mối liên quan giữa số lượng tế bào T-CD4 ở người mắc HIV và tình trạng nhiễm nấm Candida spp. miệng.
Phương pháp nghiên cứu: Phân lập và định danh vi nấm từ mẫu bệnh phẩm phết miệng của 52 bệnh nhân dương tính HIV đang điều trị ngoại trú tại Trung tâm Y tế Tp Thuận An, Bình Dương từ 12/2023- 06/2024 bằng môi trường CHROMagar Candida. Tế bào lympho T-CD4 của bệnh nhân được đếm bằng phương pháp đếm tế bào dòng chảy.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm Candida spp. chiếm 57,7%, trong đó C. albicans là cao nhất (50%). Tỷ lệ bệnh nhân có số lượng tế bào T-CD4 ≥ 300 và T-CD4 < 300 tế bào/mm3 lần lượt là 53,8% và 46,2%. Thời gian điều trị thuốc ARV từ 31-90 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 36,5%. Tình trạng nhiễm nấm Candida spp. không có mối liên quan với thời gian điều trị ARV (p = 0,819) và mức T-CD4 (p = 0,080). Trong khi đó, tình trạng nhiễm nấm C. albicans có mối liên quan với người mắc HIV có số lượng tế bào T-CD4<300 tế bào/mm3 (p = 0,029).
Kết luận: Nguy cơ nhiễm vi nấm C. albicans trên người HIV/AIDS ở nhóm bệnh có T-CD4 < 300 tế bào/mm3 cao hơn 3,6 lần so với nhóm T-CD4 ≥ 300.


 

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Sadiq U, Shrestha U, Guzman N. Prevention of opportunistic infections in HIV/AIDS. In: StatPearls. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2024.
[2] Li X, et al. Oropharyngeal Candida colonization in human immunodeficiency virus–infected patients. APMIS. 2013;121(5):375–402.
[3] Trần Xuân Mai TT, Ngô Hùng Dũng, Lê Thị Xuân, Phan Anh Tuấn. Vi nấm học. Trong: Ký sinh trùng y
học. Đà Nẵng: Nhà xuất bản Đà Nẵng; 2005.
[4] Raja MTMBA. Oral candidiasis. In: StatPearls. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2023. Available from: https://www.ncbi.nlm.nih.gov/ books/NBK545282/.
[5] Panel on Antiretroviral Guidelines for Adults and Adolescents. Plasma HIV-1 RNA (Viral Load) and CD4 Count Monitoring. ClinicalInfo.HIV.gov. U.S. Department of Health and Human Services; cập nhật 2023.
[6] Mai TA, Hà NC, Trần VG, Nguyễn ĐH, Trần KA. Thực trạng tổn thương niêm mạc miệng của bệnh nhân HIV/AIDS tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;534(2).
[7] Nugraha AP, Sibero MT, Farabi K, Surboyo MDC, Ernawati DS, Ahmad Noor T. Marine ascomycetes
extract antifungal susceptibility against Candida spp. isolates from oral candidiasis HIV/AIDS patient: an in vitro study. European Journal of Dentistry. 2024;18(2):624–631.
[8] Chang S, et al. Comparative analysis of salivary mycobiome diversity in human immunodeficiency virus-infected patients. Frontiers in Cellular and Infection Microbiology. 2021;11:781246.
[9] Bộ Y tế. Quyết định số 5968/QĐ-BYT ngày 31/12/2021 về việc ban hành hướng dẫn điều trị và chăm sóc HIV/AIDS.
[10] Lam PPH, Nguyen TT, Hieu NN. Otosyphilis in an HIV-infected patient: the first case in Vietnam. National Journal of Community Medicine. 2023;14(2):124–127.