Phân loại mô bệnh học (MBH) các khối u tuyến ức 2015, cập nhật 2021 của WHO, các u biểu mô
tuyến ức được chia thành 3 nhóm lớn: Thymoma/các u tuyến ức lành tính; Thymic carcinoma/ Ung
thư tuyến ức; Thymic neuroendocrine/ U tuyến ức thần kinh nội tiết.
Ung thư biểu mô tuyến ức (Thymic Carcinoma - TC) chiếm tới 70% các trường hợp u tuyến ức
(Thymoma); Trong đó type ung thư biểu mô vảy (Thymic Squamous Cell Carcinoma - TSCC) là
rất hiếm gặp, được chẩn đoán dựa vào tiêu chuẩn MBH và hoá mô miễn dịch (HMMD). Bệnh nhân
TSCC cũng thường có các triệu chứng lâm sàng đi kèm với hình ảnh khối u trong trung thất: Xâm
lấn các cấu trúc trong trung thất thường gặp, bao gồm hội chứng tĩnh mạch chủ trên. Tuy nhiên, các
hội chứng cận u thường gặp trong u tuyến ức (Thymoma) như nhược cơ, bất sản dòng hồng cầu, hạ
gammaglobulin lại rất hiếm gặp trong TSCC. TSCC có độ ác tính rất cao và hay di căn xa. Tỉ lệ phát
hiện di căn xa lên đến 50-65% tại thời điểm chẩn đoán. Các vị trí di căn thường gặp gồm phổi, gan,
não và xương. Tiên lượng ung TSCC rất kém với tỉ lệ sống sau 5 năm là 30%. Tuổi trung bình khi
được chẩn đoán là 50.
Chúng tôi giới thiệu ca bệnh nhân nam, 70 tuổi, đến khám và điều trị tại Bệnh viện Phổi trung ương,
được chẩn đoán TSCC tuyến ức bằng mô bệnh học và hoá mô miễn dịch với phương cách tiếp cận
chẩn chẩn đoán để các đồng nghiệp cùng tham khảo.
UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY TUYẾN ỨC - BÁO CÁO CA BỆNH VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
50
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Ung thư biểu mô tuyến ức; Ung thư biểu mô vảy tuyến ức; hoá mô miễn dịch.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Richard W, Charles BH,“Thoracic Imaging:
Google Scholar
[2]
Pulmonary and Cardiovascular Radiology”;
Google Scholar
[3]
Third edition; (2017); 207 – 275.
Google Scholar
[4]
Yang X, Zhao K, Li C et al.,
Google Scholar
[5]
Thymic Squamous Cell Carcinoma: A
Google Scholar
[6]
Population-Based Surveillance, Epidemiology,
Google Scholar
[7]
and End Result Analysis. Front Oncol. 2020 Dec
Google Scholar
[8]
;10:592023. doi: 10.3389/fonc.2020.592023.
Google Scholar
[9]
eCollection 2020.PMID: 33415074
Google Scholar
[10]
Wu J, Wang Z, Jing C et al., The incidence and
Google Scholar
[11]
prognosis of thymic squamous cell carcinoma:
Google Scholar
[12]
A Surveillance, Epidemiology, and End Results
Google Scholar
[13]
Program population-based study. Medicine
Google Scholar
[14]
(Baltimore). 2021 Apr 16;100(15):e25331.
Google Scholar
[15]
doi: 10.1097/MD.0000000000025331.
Google Scholar
[16]
PMID: 33847631
Google Scholar
[17]
Jin C, Yan C, Zhang Y et al., A mutational profile
Google Scholar
[18]
in multiple thymic squamous cell carcinoma.
Google Scholar
[19]
Gland Surg. 2019 Dec;8(6):691-697. doi:
Google Scholar
[20]
21037/gs.2019.11.08.PMID: 32042677
Google Scholar
[21]
Li Y, Li Y, Huang Y et al., Usefulness
Google Scholar
[22]
of 18F-FDG PET/CT in treatment-naive patients
Google Scholar
[23]
with thymic squamous cell carcinoma. Ann
Google Scholar
[24]
Nucl Med. 2021 Sep;35(9):1048-1057. doi:
Google Scholar
[25]
1007/s12149-021-01640-5. Epub 2021 Jun
Google Scholar
[26]
PMID: 34101153
Google Scholar
[27]
Gao L, Wang C, Liu M et al., Adjuvant chemotherapy
Google Scholar
[28]
improves survival outcomes after complete
Google Scholar
[29]
resection of thymic squamous cell carcinoma:
Google Scholar
[30]
a retrospective study of 116 patients. Interact
Google Scholar
[31]
Cardiovasc Thorac Surg. 2021 Oct 4;33(4):550-
Google Scholar
[32]
doi: 10.1093/icvts/ivab146.PMID: 34148094
Google Scholar
[33]
Taniguchi Y, Ishida M, Saito T et al.,
Google Scholar
[34]
Preferentially expressed antigen in melanoma as
Google Scholar
[35]
a novel diagnostic marker differentiating thymic
Google Scholar
[36]
squamous cell carcinoma from thymoma. Sci
Google Scholar
[37]
Rep. 2020 Jul 23;10(1):12286. doi: 10.1038/
Google Scholar
[38]
s41598-020-69260-z.PMID: 32704057
Google Scholar