KHẢO SÁT KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NGỪA TÉ NGÃ CỦA CHA MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUỐC TẾ BECAMEX VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các mức độ kiến thức và thái độ về phòng ngừa té ngã của cha mẹ có con dưới 5 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quốc tế Becamex và các yếu tố liên quan.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 3-5 năm 2025 tại Bệnh viện Quốc tế Becamex. Đối tượng nghiên cứu là cha mẹ có con dưới 5 tuổi đến khám và điều trị Khoa Nhi và Phòng khám Nhi từ tháng 3-5 năm 2025. Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi tự thiết kế, đã kiểm định độ tin cậy và tính giá trị nội dung, sau đó phân tích bằng phần mềm SPSS 20.
Kết quả: Tỷ lệ cha mẹ có kiến thức tốt về phòng ngừa té ngã là 69%, 27% có kiến thức trung bình và 4% có kiến thức yếu. Về thái độ, 61% cha mẹ có thái độ tích cực, 38% trung bình và 1% tiêu cực. Trình độ học vấn có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với cả kiến thức và thái độ (p < 0,001). Mối tương quan thuận mức độ trung bình được ghi nhận giữa kiến thức và thái độ của cha mẹ (Spearman’s rho = 0,479; p < 0,001).
Kết luận: Mặc dù phần lớn cha mẹ có kiến thức và thái độ tích cực về phòng ngừa té ngã, vẫn còn một tỷ lệ đáng kể cha mẹ chưa có nhận thức đầy đủ. Trình độ học vấn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kiến thức và thái độ. Cần tăng cường tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cho phụ huynh và lồng ghép nội dung phòng ngừa té ngã trong các chương trình chăm sóc trẻ nhỏ tại cơ sở y tế.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Té ngã, trẻ dưới 5 tuổi, kiến thức, thái độ, phòng ngừa té ngã, cha mẹ.
Tài liệu tham khảo
[2] World Health Organization. Falls, 2021. Retrieved from https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/falls.
[3] Centers for Disease Control and Prevention (CDC). Protect the ones you love from falls, 2019. Retrieved from https://www2c.cdc.gov/podcasts/media/pdf/ProtecttheOnesYouLove-Falls.pdf
[4] Trần Thị Thu Lành, Nguyễn Thị Bích. Nghiên cứu thực trạng tai nạn thương tích và một số yếu tố liên quan ở học sinh Trường Trung học cơ sở Kim Đồng, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Đà Nẵng, 2020, 18 (8): 78-82.
[5] Hà Mạnh Tuấn. Nghiên cứu về nguyên nhân gây chấn thương đầu ở trẻ em. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, 503 (1): 214-218. doi: 10.51298/vmj.v503i1.729.
[6] Alshehri A.A, Alarfj G, Kofi M, Algarni Z.K. Parent’s knowledge and attitude regarding falls prevention and management in children under 5 years of age in major tertiary hospital, Saudi Arabia. Acta Scientific Medical Sciences, 2022, 6 (7): 189-199. doi: 10.31080/ASMS.2022.06.1329.
[7] Nguyễn Bình Phương, Hồ Thị Tuyết Nga. Tỷ lệ tai nạn thương tích và yếu tố liên quan ở học sinh Trường Trung học cơ sở Nguyễn Bỉnh Khiêm, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương năm 2024. Tạp chí Y học Dự phòng, 2024, 34 (5): 67-74.
[8] Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam. Nguyên nhân tai nạn ngã ở trẻ em và cách đề phòng. Truy cập ngày 27/11/2008 từ https://vwu.vn/web/guest/tin-chi-tiet/-/chi-tiet/nguyen-nhan-tai-nan-nga-o-tre-em-va-cach-%C4%91e-phong-9529-7
[9] Bộ Y tế. Phòng ngừa tai nạn ngã ở trẻ em. Truy cập ngày 16/9/2017 từ https://moh.gov.vn/web/phong-chong-tai-nan-thuong-tich/tin-noi-bat/-/asset_publisher/iinMRn208ZoI/content/phong-ngua-tai-nan-nga-o-tre-em?inheritRedirect=false
[10] Morrongiello B.A, Corbett M, Bryant L, Cox A. Understanding infants’ in-home injuries: Context and correlates. Journal of Pediatric Psychology, 2021, 46 (9): 1025-1036. doi: 10.1093/jpepsy/jsab032.
[11] Lynn M.R. Determination and quantification of content validity. Nursing Research, 1986, 35 (6): 382-386. doi: 10.1097/00006199-198611000-00017.
[12] Spearman C. The proof and measurement of association between two things. The American Journal of Psychology, 1904, 15 (1), 72-101. https://www.jstor.org/stable/1412159.
[13] Nguyễn Thị Trà My, Đỗ Văn Dũng. Kiến thức, thực hành về phòng ngừa té ngã của phụ huynh có con học tại Trường Mầm non La Ngà, Định Quán, Đồng Nai tháng 4 năm 2009. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2009, 14 (1): 185.