KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VINORELBINE TRONG UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ TÁI PHÁT DI CĂN TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU TỈNH THANH HOÁ

Trần Thị Hương1, Phạm Cẩm Phương2,3,4
1 1. Bệnh viện ung bướu Thanh Hoá
2 2. Bệnh viện Bạch Mai
3 3. Trường Đại học Y Hà Nội
4 4. Trường đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị vinorelbine trong ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tái phát di căn tại bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hoá.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc trên 135 bệnh nhân ung thư phổi     không tế bào nhỏ tái phát di căn được điều trị đơn hoá chất vinorelbine tại bệnh viện ung bướu Thanh Hoá từ tháng 6/2021 đến tháng 9/2024.


Kết quả nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 135 bệnh nhân. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 66,7 ± 8,2; tỉ lệ nam/nữ là 1,9/1. Đa số bệnh nhân tái phát di căn có triệu chứng ho, đau ngực, khó thở (lần lượt 81,5%, 68,9% và 60%). Tái phát tại chỗ, màng phổi và hạch thượng đòn là những vị trí hay gặp nhất, các tổn thương tái phát thường từ hai vị trí trở lên (68,1%). Số chu kỳ điều trị vinorelbine trung bình là 6,8 ± 3,2, hầu hết với liều từ 85% trở lên. Tỷ lệ kiểm soát bệnh là 65,2%. Không có sự khác biệt về tỷ lệ đáp ứng với tuổi, giới, mô bệnh học, số lượng cơ quan di căn. Thời gian sống thêm bệnh không tiến triển trung bình là 7,1±12,4 tháng, trung vị là 4,6 tháng.


Kết  luận: Điều trị vinorelbine cho các bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn tái phát di căn có tỷ lệ kiểm soát bệnh cao, giúp kéo dài thời gian sống thêm bệnh không tiến triển.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834
[2] Travis WD, Brambilla E, Nicholson AG, et al. The 2015 World Health Organization Classification of Lung Tumors: Impact of Genetic, Clinical and Radiologic Advances Since the 2004 Classification. J Thorac Oncol Off Publ Int Assoc Study Lung Cancer. 2015;10(9):1243-1260. doi:10.1097/JTO.0000000000000630
[3] Siegel RL, Miller KD, Jemal A. Cancer statistics, 2020. CA Cancer J Clin. 2020;70(1):7-30. doi:10.3322/caac.21590
[4] Dương Thị Quỳnh Nga, Nguyễn Thị Thái Hòa, Trương Công Minh, Nguyễn Thị Hương, Nguyễn Văn Đăng. Kết quả điều trị duy trì ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV bằng vinorelbine đường uống tại Bệnh viện K. Tạp Chí Học Việt Nam. 2024;543(3). doi:10.51298/vmj.v543i3.11503
[5] Yamazaki K, Sugio K, Yamanaka T, et al. Prognostic factors in non-small cell lung cancer patients with postoperative recurrence following third-generation chemotherapy. Anticancer Res. 2010;30(4):1311-1315.
[6] Trịnh Lê Huy, Nguyễn Thanh Loan. Evaluating the treatment results of vinorelbine monotherapy in non-small cell lung cancer. Tạp Chí Học Lâm Sàng Bệnh Viện Trung Ương Huế. 2021;(69):20-26. doi:10.38103/jcmhch.2021.69.4
[7] Hirsh V, Desjardins P, Needles BM, et al. Oral versus intravenous administration of vinorelbine as a single agent for the first-line treatment of metastatic nonsmall cell lung carcinoma (NSCLC): A randomized phase II trial. Am J Clin Oncol. 2007;30(3):245-251. doi:10.1097/01.coc.0000256103.21797.e5
[8] Gridelli C, Balducci L, Ciardiello F, et al. Treatment of Elderly Patients With Non-Small-Cell Lung Cancer: Results of an International Expert Panel Meeting of the Italian Association of Thoracic Oncology. Clin Lung Cancer. 2015;16(5):325-333. doi:10.1016/j.cllc.2015.02.006
[9] Camerini A, Valsuani C, Mazzoni F, et al. Phase II trial of single-agent oral vinorelbine in elderly (> or =70 years) patients with advanced non-small-cell lung cancer and poor performance status. Ann Oncol Off J Eur Soc Med Oncol. 2010;21(6):1290-1295. doi:10.1093/annonc/mdp525
[10] Oral vinorelbine in first line treatment of NSCLC in elderly: Updated results of a low dose schedule in a single institution experience | Journal of Clinical Oncology. Accessed January 26, 2026. https://ascopubs.org/doi/10.1200/jco.2007.25.18_suppl.18192