ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT NÚT MẠCH HÓA CHẤT (TACE) TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM – CUBA ĐỒNG HỚI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Ung thư biểu mô tế bào gan là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư tại Việt Nam. Nút mạch hóa chất qua đường động mạch (TACE) là phương pháp điều trị tiêu chuẩn cho bệnh nhân ở giai đoạn trung gian hoặc không còn chỉ định điều trị triệt căn.
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả và độ an toàn của kỹ thuật TACE trong điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cuba Đồng Hới.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả kết hợp phân tích trên 50 bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan được điều trị bằng TACE từ tháng 3/2020 đến tháng 12/2024. Đáp ứng điều trị được đánh giá theo tiêu chuẩn mRECIST; các yếu tố liên quan đến đáp ứng được phân tích bằng hồi quy logistic.
Kết quả: TACE mang lại tỷ lệ đáp ứng cao, trong đó đáp ứng hoàn toàn tăng dần theo thời gian theo dõi. Kích thước khối u < 5 cm là yếu tố tiên lượng độc lập đối với đáp ứng sớm, trong khi u đơn ổ liên quan chặt chẽ đến đáp ứng tốt ở giai đoạn 3–6 tháng. Không ghi nhận biến chứng nặng hoặc tử vong liên quan đến thủ thuật.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư biểu mô tế bào gan; Nút mạch hóa chất; mRECIST.
Tài liệu tham khảo
[2] Galle PR, Forner A, Llovet JM, Mazzaferro V, Piscaglia F, Raoul JL, et al. EASL clinical practice guidelines: management of hepatocellular carcinoma. J Hepatol. 2018;69(1):182–236.
[3] Bộ Y tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan. Quyết định số 3129/QĐ-BYT; 2020. tr. 11, 14–20.
[4] Sieghart W, Hucke F, Peck-Radosavljevic M. Transarterial chemoembolization: modalities, indication, and patient selection. J Hepatol. 2015;62(5):1187–1195.
[5] Llovet JM, Real MI, Montaña X, Planas R, Coll S, Aponte J, et al. Arterial embolisation or chemoembolisation versus symptomatic treatment in patients with unresectable hepatocellular carcinoma: a randomised controlled trial. Lancet. 2002;359(9319):1734–1739.
[6] Lencioni R, de Baere T, Soulen MC, Rilling WS, Geschwind JFH. Lipiodol transarterial chemoembolization for hepatocellular carcinoma: a systematic review of efficacy and safety data. Hepatology. 2016;64(1):106–116.
[7] Gaba RC, Lokken RP, Hickey RM, Lipnik AJ, Lewandowski RJ, Salem R, et al. Quality improvement guidelines for transarterial chemoembolization and embolization of hepatic malignancy. J Vasc Interv Radiol. 2017;28(9):1210–1223.
[8] Llovet JM, Lencioni R. mRECIST for HCC: performance and novel refinements. J Hepatol. 2020;72(2):288–306.
[9] Ichikawa T, Machida N, Sasaki H, Tenmoku A, Kaneko H, Negishi R, et al. Early prediction of the outcome using tumor markers and mRECIST in unresectable hepatocellular carcinoma patients who underwent transarterial chemoembolization. Oncology. 2016;91(6):317–330.
[10] Domaratius C, Settmacher U, Malessa C, Teichgräber U. Transarterial chemoembolization with drug-eluting beads in patients with hepatocellular carcinoma: response analysis with mRECIST. Diagn Interv Radiol. 2020;27(1):85.