ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM THẬN LUPUS CÓ KHÁNG THỂ KHÁNG C1Q

Nguyễn Minh Hoàng1, Bùi Văn Khánh1, Nguyễn Hoàng Phương1,2, Nguyễn Thị Liên1, Phạm Thị Vân Anh1, Cao Thị Trinh1, Thái Nguyễn Hoàng1, Lý Văn Phường2, Nhữ Đình Hiệp2
1 Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở nhóm bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống có kháng thể kháng C1q dương tính.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 43 bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩn SLICC 2012 có viêm cầu thận, điều trị tại Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8/2024 đến tháng 8 năm 2025.


Kết quả: Tỷ lệ bệnh nhân có tự kháng thể kháng C1q dương tính chiếm 72,1%. Tuổi trung bình nhóm C1q (+) và C1q (-) lần lượt là 31,4 ± 12,4 tuổi và 32,0 ± 13,4 tuổi. Tuổi khởi phát viêm thận ở nhóm C1q (+) cao hơn (29,4 ± 13,8 tuổi so với 21,7 ± 9,6 tuổi). Huyết áp trung bình ở nhóm C1q (+) thấp hơn (121,5/75,6 mmHg so với 141/87,9 mmHg). Về lâm sàng, ban cánh bướm gặp ở 71% bệnh nhân C1q (+) và 83,3% bệnh nhân C1q (-). Tràn dịch màng phổi và/hoặc màng ngoài tim gặp nhiều hơn ở nhóm C1q (+) (29% và 32,3%) so với nhóm C1q (-) (16,7% và 16,7%). Về cận lâm sàng, nhóm C1q (+) có nồng độ anti-dsDNA cao hơn (135,4 ± 69,5 UI/ml so với 68,9 ± 66,2 UI/ml) và bổ thể C3, C4 thấp hơn (0,52 ± 0,26 g/L và 0,077 ± 0,073 g/L) so với nhóm C1q (-) (0,65 ± 0,32 g/L và 0,138 ± 0,068 g/L). Nhóm C1q (-) có ure, creatinine và cholesterol cao hơn.


Kết luận: Kháng thể kháng C1q dương tính chiếm tỷ lệ cao ở bệnh nhân viêm thận lupus và liên quan đến các chỉ số hoạt động bệnh như tăng anti-dsDNA và giảm bổ thể. Anti-C1q là dấu ấn miễn dịch có giá trị trong đánh giá và theo dõi hoạt động viêm thận lupus.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Tian J, Zhang D et al. Global epidemiology of systemic Lupus erythematosus: a comprehensive systematic analysis and modelling study. Annals of the Rheumatic Diseases, 2023, 82 (3): 351-356. doi: 10.1136/ard-2022-223035.
[2] Barber M.R.W, Drenkard C et al. Global epidemiology of systemic Lupus erythematosus. Nature Reviews Rheumatology, 2021, 17 (9): 515-532. doi: 10.1038/s41584-021-00668-1.
[3] Teh C.L, Phui V.E et al. Causes and predictors of mortality in biopsy-proven lupus nephritis: the Sarawak experience. Clin Kidney J, 2018, 11 (1): 56-61. doi: 10.1093/ckj/sfx063.
[4] Banos A, Bertsias G. Flares in lupus nephritis: Risk factors and strategies for their prevention. Curr Rheumatol Rep, 2023, 25 (10): 183-191. doi: 10.1007/s11926-023-01109-6.
[5] Chang L.S, Huang P.Y et al. Diagnostic accuracy of the American College of Rheumatology-1997, the Systemic Lupus International Collaborating Clinics-2012, and the European League Against Rheumatism-2019 criteria for juvenile systemic Lupus erythematosus: A systematic review and network meta-analysis. Autoimmunity Reviews, 2022, 21 (9): 103144. doi: 10.1016/j.autrev.2022.103144.
[6] Emad G, Al-Barshomy S.M. Anti-C1q antibodies in lupus nephritis and their correlation with the disease activity. Saudi J Kidney Dis Transpl, 2020, 31 (2): 342-352. doi: 10.4103/1319-2442.284008.
[7] George M, Sruthi D.S. Is circulating anti C1q antibody a better predictor of lupus nephritis activity than serum levels of anti-ds DNA antibody and complement components 3 and 4? Indian Journal of Nephrology, 2025, 35 (6): 1-5. doi: 10.25259/ijn_186_23.
[8] Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Văn Đoàn, Cao Thị Trinh. Kháng thể kháng C1q ở bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương thận. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 523 (2): 253-257. doi: 10.51298/vmj.v523i2.4568