THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ RÀO CẢN LIÊN QUAN ĐẾN ỨNG DỤNG Y HỌC CHỨNG CỨ CỦA BÁC SĨ TẠI KHOA KHÁM BỆNH BỆNH VIỆN LÊ VĂN THỊNH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Khảo sát tần suất ứng dụng y học chứng cứ (YHCC) và xác định các yếu tố liên quan đến mức ứng dụng YHCC của bác sĩ tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Lê Văn Thịnh.
Phương pháp: Nghiên cứu quan sát cắt ngang được thực hiện trên toàn bộ bác sĩ làm việc tại Khoa Khám bệnh (N=160). Dữ liệu thu thập bằng bảng câu hỏi tự trả lời đã được kiểm định độ tin cậy (Cronbach’s alpha > 0,88). Mức ứng dụng YHCC được đánh giá dựa trên tần suất thực hiện 5 bước của quy trình YHCC. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng mô hình hồi quy logistic đa biến với lựa chọn biến theo AIC.
Kết quả: Tỷ lệ bác sĩ ứng dụng YHCC ở mức cao đạt 45,63% và mức thấp đạt 54,38%. Mô hình hồi quy xác định hai yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê bao gồm bác sĩ làm việc bán thời gian có khả năng ứng dụng YHCC thấp hơn đáng kể (OR = 0,12; p = 0,022), và rào cản cá nhân có liên quan nghịch chiều với mức ứng dụng (OR = 0,32; p = 0,024).
Kết luận: YHCC đã được đưa vào thực hành nhưng mới dừng ở mức độ chưa thường quy. Thực hành YHCC chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi rào cản cá nhân và mức độ hội nhập tổ chức hơn là các đặc điểm nhân khẩu học. Cần triển khai đồng thời các giải pháp nâng cao năng lực YHCC cho bác sĩ và cải thiện điều kiện hỗ trợ tại nơi làm việc, với trọng tâm vào nhóm bác sĩ làm việc bán thời gian.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
y học chứng cứ, rào cản, thực hành dựa trên bằng chứng
Tài liệu tham khảo
[2] Institute of Medicine Roundtable on Evidence-Based M. Leadership Commitments to Improve Value in Healthcare: Finding Common Ground: Workshop Summary. National Academies Press (US). Copyright © 2009, National Academy of Sciences.; 2009.
[3] Weng YH, Kuo KN, Yang CY, Lo HL, Chen C, Chiu YW. Implementation of evidence-based practice across medical, nursing, pharmacological and allied healthcare professionals: a questionnaire survey in nationwide hospital settings. Implement Sci. Sep 24 2013;8:112. doi: 10.1186/1748-5908-8-112
[4] Lafuente-Lafuente C, Leitao C, Kilani I, Kacher Z, Engels C, Canouï-Poitrine F, Belmin J. Knowledge and use of evidence-based medicine in daily practice by health professionals: a cross-sectional survey. BMJ Open. Mar 30 2019;9(3):e025224. doi:10.1136/bmjopen-2018-025224
[5] Mozafarpour S, Sadeghizadeh A, Kabiri P, Taheri H, Attaei M, Khalighinezhad N. Evidence-based medical practice in developing countries: the case study of Iran. J Eval Clin Pract. Aug 2011;17(4):651-6. doi:10.1111/j.1365-2753.2011.01642.x
[6] Sadeghi-Bazargani H, Tabrizi JS, Azami-Aghdash S. Barriers to evidence-based medicine: a systematic review. J Eval Clin Pract. Dec 2014;20(6):793-802. doi:10.1111/jep.12222
[7] Yehualashet DE, Yilma TM, Jemere AT, Gedlu NM. Factors Associated with Practicing Evidence-Based Medicine Among Medical Interns in Amhara Regional State Teaching Hospitals, Northwest Ethiopia: A Cross-Sectional Study. Adv Med Educ Pract. 2021;12:843-852. doi:10.2147/AMEP.S320425
[8] Paulsen J, Al Achkar M. Factors associated with practicing evidence-based medicine: a study of family medicine residents. Adv Med Educ Pract. 2018;9:287-293. doi:10.2147/AMEP.S157792
[9] Chu Thị Nguyệt, Nguyễn Thị Bích Nguyệt. Kiến thức về thực hành dựa vào bằng chứng của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 09/18 2023;530:294-7. doi: 10.51298/vmj.v530i1.6626
[10] Zwolsman SE, van Dijk N, Te Pas E, Wieringa-de Waard M. Barriers to the use of evidence-based medicine: knowledge and skills, attitude, and external factors. Perspect Med Educ. Feb 2013;2(1):4-13. doi:10.1007/s40037-013-0039-2
[11] Davy C, Bleasel J, Liu H, Tchan M, Ponniah S, Brown A. Factors influencing the implementation of chronic care models: A systematic literature review. BMC Fam Pract. Aug 19 2015;16:102. doi:10.1186/s12875-015-0319-5