KẾT QUẢ CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT U PHÌ ĐẠI TUYẾN TIỀN LIỆT LÀNH TÍNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 NĂM 2024

Vũ Trí Nhân1, Đoàn Thị Chi1, Nguyễn Thị Yến2, Trần Thị Biên3, Nguyễn Thị Thu Hà2, Đoàn Tùng Anh1, Đỗ Ngọc Thể4, Nguyễn Công Khẩn5
1 Trung tâm tiêu hóa gan mật- tiết niệu – Bệnh viện Vinmec Times City
2 Khoa Ngoại Chung – Bệnh viện Vinmec Smart City
3 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội
4 Khoa phẫu thuật tiết niệu dưới (B2B), Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
5 Trường Đại học Thăng Long

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả kết quả chăm sóc điều dưỡng đối với người bệnh sau phẫu thuật nội soi u phì đại tuyến tiền liệt lành tính (UPĐTTL) và các yếu tố liên quan đến chất lượng chăm sóc.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 120 người bệnh nam được chẩn đoán UPĐTTL và phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 04/2024 đến 09/2024. Các biến số bao gồm đặc điểm nhân khẩu học, lâm sàng – cận lâm sàng, hoạt động chăm sóc, kết quả điều trị và mức độ hài lòng của người bệnh. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0.


Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 72,9 ± 7,7 (50–94 tuổi). Sau mổ, mức độ đau giảm rõ rệt (VAS từ 5,92 xuống 3,17), chức năng vận động phục hồi hoàn toàn trước khi xuất viện. Tỷ lệ người bệnh đạt kết quả chăm sóc tốt là 90%, mức độ hài lòng đạt 97,5%. Trình độ học vấn, nghề nghiệp và kinh tế gia đình có liên quan đến kết quả chăm sóc (p<0,05). Biến chứng sau mổ làm giảm rõ rệt kết quả chăm sóc (p=0,01).


Kết luận: Việc chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân phẫu thuật nội soi UPĐTLT được thực hiện tốt, với tỉ lệ biến chứng thấp và mức độ hài lòng của người bệnh cao.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ Y Tế (2023), Quyết định về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị triệu chứng đường tiểu dưới do tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt”, Số 1531/QĐ-BYT ngày 24/03/2023, Hà Nội.
[2] Cao Thị Thu và Trần Nguyễn Ngọc (2022). "Đặc điểm lâm sàng rối loạn trầm cảm ở người bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt", Tạp chí Y học Việt Nam, 520(1A), tr. 61-65. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v520i1.3738
[3] Nguyễn Thị Thu Hường, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Đình Liên (2023), "Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật nội soi cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện E năm 2022". Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 6(06), tr. 60-66. DOI: 10.54436/jns.2023.06.744
[4] Codelia-Anjum AJ, Berjaoui MB, Khondker A, et al (2023), "Procedural Intervention for Benign Prostatic Hyperplasia in Men≥ Age 70 Years–A Review of Published Literature", Clin Interv Aging, 18, pp. 1705-1717. DOI: 10.2147/CIA.S414799
[5] Gandaglia G, Albers P, Abrahamsson P-A, et al (2019), "Structured population-based prostate-specific antigen screening for prostate cancer: the European Association of Urology position in 2019", Eur Urol, 76(2), pp. 142-150. DOI: 10.1016/j.eururo.2019.04.033
[6] Trần Quốc Hòa và Trịnh Nam Sơn (2024), "Kết quả phẫu thuật nội soi qua niệu đạo cắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt kích thước trên 80 gram tại bệnh viện Việt Đức và bệnh viện Đại học y Hà Nội giai đoạn 01/2018-01/2020", Tạp Chí Y học Việt Nam, 536(1), tr. 198-202. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v536i1.8682
[7] Nguyễn Minh An (2024), "Đánh giá kết quả điều trị và chăm sóc người bệnh tăng sản lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi qua ngả niệu đạo tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2023", 540(1). DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v540i1.10236
[8] Mariano MB, Tefilli MV, Graziottin TM, et al (2006), "Laparoscopic prostatectomy for benign prostatic hyperplasia–a six-year experience", Eur Urol, 49(1), pp. 127-131. DOI: 10.1016/j.eururo.2005.09.018
[9] Barry MJ (2001), "Evaluation of symptoms and quality of life in men with benign prostatic hyperplasia", Urology, 58(6 Suppl 1), pp. 25-32. DOI: 10.1016/s0090-4295(01)01300-0
[10] Phạm Thị Nga. (2024). Thực trạng chăm sóc dẫn lưu bàng quang trên người bệnh sau phẫu thuật nội soi tăng sản lành tính tuyến tiền liệt tại bệnh viện Đa khoa Tỉnh Ninh Bình năm 2022. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v541i1.10628