ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LƠ XÊ MI KINH DÒNG TỦY CÓ BẤT THƯỜNG NHIỄM SẮC THỂ PHỐI HỢP BẰNG IMATINIB TẠI TRUNG TÂM HUYẾT HỌC-TRUYỀN MÁU, BỆNH VIỆN BẠCH MAI GIAI ĐOẠN 2012-2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân lơ xê mi kinh dòng tuỷ (CML) có bất thường nhiễm sắc thể phối hợp (ACAs) bằng imatinib từ năm 2012 đến tháng 3 năm 2025.
Đối tượng: Các bệnh nhân CML giai đoạn mạn tính được điều trị bằng imatinib tại Trung tâm Huyết học- Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai từ 2012 đến 3/2025.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thuần tập hồi cứu.
Kết quả: Trong 35 bệnh nhân lơ xê mi kinh dòng tuỷ có ACAs được điều trị bằng imatinib, các ACAs phổ biến nhất bao gồm biến thể Ph (34,2%), đột biến nhiễm sắc thể (NST) phức tạp (28,6%), trisomy 8 (11,4%) và hai NST Ph (11,4%). Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về huyết học sau 3 tháng là 91,4%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền tế bào sau 12 tháng điều trị là 42,9%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền phân tử là 48,6%. Tỷ lệ còn sống đến thời điểm hiện tại là 51,4%. Tỷ lệ sống trên 5 năm là 47,1%.
Kết luận: Bệnh nhân CML có ACAs được điều trị imatinib có tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về huyết học sau 3 tháng là 91,4%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền tế bào sau 12 tháng điều trị là 42,9%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền phân tử là 48,6%. Tỷ lệ sống trên 5 năm là 47,1%.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Lơ xê mi kinh dòng tuỷ, bất thường nhiễm sắc thể phối hợp, TKI
Tài liệu tham khảo
[2] Baccarani M, Deininger MW, Rosti G, et al. European LeukemiaNet recommendations for the management of chronic myeloid leukemia: 2013. Blood. 2013;122(6):872-884. doi:10.1182/blood-2013-05-501569
[3] Nguyễn Thị Chang, Bạch Quốc Khánh. Hiệu quả điều trị lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt bằng imatinib tại Viện Huyết học Truyền máu trung ương giai đoạn 2019-2023. VMJ. 2025;555(3). doi:10.51298/vmj.v555i3.16123
[4] Bạch Quốc Khánh, Dương Quốc Chính. Đặc điểm xét nghiệm và biến đổi di truyền ở người bệnh lơ xê mi kinh dòng bạch cầu hạt mang đột biến kháng thuốc tại viện Huyết học- Truyền máu trung ương giai đoạn 2020-2024. Accessed December 5, 2025. https://tapchiyhocvietnam.vn/index.php/vmj/article/view/14760/12664. doi.org/10.51298/vmj.v551i3.14760
[5] Quách Tú Thành, Lê Thị Hoàng Mỹ, Nguyễn Đức Toàn. Đánh giá kết quả điều trị bệnh bạch cầu mạn dòng tuỷ bằng imatinib tại Bệnh viện Huyết học-Truyền máu Cần Thơ. VMJ. 2025;551(3). doi:10.51298/vmj.v551i3.14685
[6] Wang W, Cortes JE, Lin P, et al. Clinical and prognostic significance of 3q26.2 and other chromosome 3 abnormalities in CML in the era of tyrosine kinase inhibitors. Blood. 2015;126(14):1699-1706. doi:10.1182/blood-2015-05-646489
[7] Clark RE, Apperley JF, Copland M, Cicconi S. Additional chromosomal abnormalities at chronic myeloid leukemia diagnosis predict an increased risk of progression. Blood Advances. 2021;5(4):1102-1109. doi:10.1182/bloodadvances.2020003570
[8] Błazej ˙ Ratajczak a,*, Anna Przybyłowicz-Chalecka a, Joanna Czerwinska-Rybak ´ a, Zuzanna Kanduła a, Adam Ustaszewski b, Lidia Gil a, Krzysztof Lewandowski a, Małgorzata Jarmuz-Szymczak ˙. The presence of additional cytogenetic aberrations in chronic myeloid leukemia cells at the time of diagnosis or their appearance on tyrosine kinase inhibitor therapy predicts the imatinib treatment failure. doi.org/10.1016/j.leukres.2023.107349
[9] Outcomes of Chronic Phase Chronic Myeloid Leukemia after Treatment with Multiple Tyrosine Kinase Inhibitors - PMC. Accessed June 14, 2022. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC7290862/. doi.org/10.3390/jcm9051542
[10] Fabarius A, Leitner A, Hochhaus A, et al. Impact of additional cytogenetic aberrations at diagnosis on prognosis of CML: long-term observation of 1151 patients from the randomized CML Study IV. Blood. 2011;118(26):6760-6768. doi:10.1182/blood-2011-08-373902