KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG THỂ LỰC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NĂM 2024 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Có đến 81% dân số vị thành niên trên thế giới không hoạt động thể lực đầy đủ. Nghiên cứu tại Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh (2022-2023) cho thấy tỷ lệ sinh viên có hoạt động thể lực đạt mức khuyến nghị là 68%. Kết quả trên cũng kiến nghị cần nâng cao kiến thức và thực hành hoạt động thể lực mỗi ngày nhằm nâng cao sức khỏe và đẩy lùi bệnh tật.
Mục tiêu: Mô tả thực trạng kiến thức, thực hành về hoạt động thể lực của sinh viên Trường Cao đẳng Công thương Việt Nam năm 2024 và một số yếu tố liên quan.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 424 sinh viên đủ 18 tuổi trở lên, đang tham gia học tại trường Cao đẳng Công thương Việt Nam, thành phố Hồ Chí Minh năm 2024. Số liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp thông qua bảng câu hỏi và quan sát quá trình thực hành hoạt động thể lực bằng phiếu giám sát.
Kết quả: Kết quả cho thấy tỷ lệ sinh viên có kiến thức đúng về hoạt động thể lực là 48,1% và thực hành đúng về hoạt động thể lực là 70,8%. Trong đó sinh viên thực hành đạt mức hoạt động thể lực cao 33,8%, trung bình 37% và thấp 29,2%. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức hoạt động thể lực là giới tính (p<0,001) và sức khoẻ (p<0,01). Yếu tố liên quan đến tỷ lệ thực hành hoạt động thể lực đầy đủ là giới tính và kiến thức về hoạt động thể lực (p<0,001).
Kết luận: Tỷ lệ thực hành hoạt động thể lực của sinh viên ở mức tương đối cao nhưng kiến thức còn hạn chế. Cần tăng cường giáo dục thể chất và đầu tư phát triển phong trào thể thao, cơ sở vật chất trong nhà trường.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Hoạt động thể lực, kiến thức, thực hành, sinh viên.
Tài liệu tham khảo
[2]. World Health Organization (2021). Physical activity. 2020. In. Truy cập ngày 12/7/2025 trên https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/physical-activity.
[3]. Adilson Marques, Henriques-Neto Duarte, Peralta Miguel, Martins João, Demetriou Yolanda, Schönbach Dorothea MI (2020). Prevalence of physical activity among adolescents from 105 low, middle, and high-income countries. International journal of environmental research, 17(9), 3145, doi: 10.3390/ijerph17093145.
[4]. Bộ Y tế (2016). Báo cáo chung tổng quan ngành Y tế 2015: Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân, Hà Nội
[5]. Nguyễn Ngọc Minh, Tăng Kim Hồng (2022). Vận động thể lực và các yếu tố liên quan ở học sinh trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 160 (12V1), 319-327; doi: 10.52852/tcncyh.v160i12V1.1175
[6]. Huỳnh Hồ Phúc Tường, Trần Minh Thư, Phạm Thúy Quỳnh và cộng sự (2024). Thực trạng, yếu tố liên quan và các rào cản trong hoạt động thể lực của sinh viên Khoa y Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 7(05), 104-114. DOI: 10.54436/jns.2024.05.838
[7]. Lưu Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Đào (2021). Thực trạng hoạt động thể lực và một số yếu tố liên quan đến hoạt động thể lực đủ ở người bệnh đái tháo đường tại Trung tâm y tế huyện Long Hồ, tỉnh Lĩnh long năm 2021. Tạp chí Y học Cộng đồng, 62 (6/2021). https://doi.org/10.52163/yhc.v62i6 (2021).181
[8] Đặng Thị Thu Hằng, Tạ Thị Như Quỳnh, Nguyễn Thị Hải Hà và cộng sự. Hoạt động thể lực của sinh viên hệ cử nhân dinh dưỡng Đại học Y Hà Nội (2018). Tạp chí Y tế Công cộng, số 45 (2018): 24-32. https://vjol.info.vn/index.php/TTCC/article/view/40218/32298
[9]. Phùng Chí Ninh, Nguyễn Hồng Uyên, Vũ Xuân Thịnh và cộng sự (2022). Hoạt động thể lực của sinh viên ngành bác sĩ y khoa Trường Đại Học Y Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, Tập 521, Số. 1 (2022), 292-297. DOI: https://doi.org/10.51298/vmj.v521i1.4005
10]. Nguyễn Thị Thu Hường, Hồ Mai Hương (2023). Thực trạng hoạt động thể lực của sinh viên bác sỹ đa khoa năm cuối Trường đại học Y Hà Nội và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Nghiên cứu Khoa học sức khỏe và Phát triển. Trường Đại học Y tế công cộng. Truy cập ngày 03/8/2025 trên https://doi.org/10.38148/JHDS.0706SKPT23-082.
[11]. Vella, Stewart A., Dylan P. Cliff, and Anthony D. Okely. Socio-ecological predictors of participation and dropout in organised sports during childhood. International Journal of Behavioral Nutrition and Physical Activity 11, no. 1 (2014): 62. DOI: 10.1186/1479-5868-11-62
[12]. Nguyễn Thị Tâm, Phạm Thắng, and Vũ Thị Thanh Huyền (2022). Hiệu quả hoạt động thể lực trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị ngoại trú. Tạp chí Nghiên cứu Y học 150, số. 2 (2022): 96-106. DOI: https://doi.org/10.52852/tcncyh.v150i2.732
[13]. Hà Võ Vân Anh, Vũ Khắc Minh Đăng và Nguyễn Thị Ngọc Trinh (2025). Thực trạng hoạt động thể lực và một số yếu tố liên quan của sinh viên y năm thứ nhất Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch. Tạp chí Nghiên cứu Y học; Tập 189, số. 4 (2025): 337-349. DOI: https://doi.org/10.52852/tcncyh.v189i4.3243