ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THẤT BẠI SINH SẢN LIÊN TIẾP THỰC HIỆN SOI BUỒNG TỬ CUNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân thất bại sinh sản liên tiếp thực hiện soi buồng tử cung tại Bệnh viện Đa khoa Việt Pháp từ tháng 10/2023 đến tháng 10/2024.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, gồm người vợ trong cặp vợ chồng sảy thai liên tiếp (trước 12 tuần) từ 2 lần trở lên; người vợ trong cặp vợ chồng vô sinh đã từng chuyển phôi và đang làm thụ tinh trong ống nghiệm.
Kết quả: Tuổi thất bại sinh sản liên tiếp là dưới 35 tuổi (79,2%), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 nhóm sảy thai liên tiếp và thất bại làm tổ lặp lại (84,1% so với 68,8%, p = 0,078). Trong nhóm sảy thai liên tiếp, có đến 40,6% bệnh nhân bị lưu thai liên tiếp từ 4 lần trở lên. Trong nhóm thất bại làm tổ lặp lại 31,5% bệnh nhân không bị lưu thai lần nào. Ở nhóm thất bại làm tổ lặp lại, thời gian vô sinh trung bình là 6,13 năm, số lần chuyển phôi thất bại trung bình là 3,5 lần. Trong nhóm sảy thai liên tiếp, tỷ lệ soi buồng tử cung thấp (17,3%). Ngược lại, trong nhóm thất bại làm tổ lặp lại, tỷ lệ có nội soi buồng tử cung cao hơn (50%). Trong nhóm sảy thai liên tiếp hầu hết bệnh nhân có độ dày niêm mạc tử cung < 7 mm (22%). Trong nhóm thất bại làm tổ lặp lại hầu hết bệnh nhân có độ dày niêm mạc ngưỡng bình thường (8-14 mm). Ở cả 2 nhóm sảy thai liên tiếp và thất bại làm tổ lặp lại, hầu hết hình thái niêm mạc trên siêu âm là không đều, rải rác các nốt trống âm nhỏ hoặc cuộn tăng âm.
Kết luận: Hai nhóm sảy thai liên tiếp và thất bại làm tổ lặp lại có một số khác biệt về đặc điểm sinh sản và niêm mạc tử cung, nhưng đều ghi nhận tỷ lệ cao hình thái niêm mạc không đều trên siêu âm. Nhóm sảy thai liên tiếp có tỷ lệ lưu thai nhiều lần và niêm mạc mỏng cao hơn, trong khi nhóm thất bại làm tổ lặp lại có thời gian vô sinh dài và số lần chuyển phôi thất bại lớn. Kết quả cho thấy cần đánh giá kỹ niêm mạc và buồng tử cung ở cả hai nhóm, đặc biệt là tăng cường soi buồng tử cung để phát hiện bất thường liên quan đến thất bại làm tổ và sảy thai liên tiếp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sảy thai liên tiếp, thất bại làm tổ lặp lại, soi buồng tử cung can thiệp.
Tài liệu tham khảo
[2] ESHRE Guideline Group on RPL, R.B, Christiansen O.B et al. ESHRE guideline: recurrent pregnancy loss: an update in 2022. Human Reproduction Open, 2023, 2023 (1): hoad002. doi:10.1093/hropen/hoad002.
[3] Ma J, Gao W, Li D. Recurrent implantation failure: A comprehensive summary from etiology to treatment. Front Endocrinol (Lausanne), 2023, 13: 1061766. doi: 10.3389/fendo.2022.1061766.
[4] Zeyneloglu H.B, Onalan G. Remedies for recurrent implantation failure. Semin Reprod Med, 2014, 32: 297-305. doi: 10.1055/s-0034-1375182.
[5] Franasiak J.M, Alecsandru D et al. A review of the pathophysiology of recurrent implantation failure. Fertil Steril, 2021, 116: 1436-1448. doi: 10.1016/j.fertnstert.2021.09.014.
[6] Pabuccu E.G, Yalçın I et al. Impact of office hysteroscopy in repeated implantation failure: Experience of a single center. J Turk Ger Gynecol Assoc, 2016, 17 (4): 197-200. doi:10.5152/jtgga.2016.16166.
[7] Vũ Thị Ngọc và cộng sự. Kết quả soi buồng tử cung ngoại trú trên bệnh nhân thất bại làm tổ liên tiếp tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 524 (2): 16-20. doi:10.51298/vmj.v524i2.4814.
[8] El-Toukhy T, Campo R et al. Hysteroscopy in recurrent in-vitro fertilisation failure (TROPHY): a multicentre, randomised controlled trial. Lancet, 2016, 387 (10038): 2614-2621. doi: 10.1016/S0140-6736(16)00258-0.
[9] Lê Hoàng. Nhận xét về soi buồng tử cung ở bệnh nhân vô sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương năm 2008. Hội Hỗ trợ Sinh sản và Vô sinh thành phố Hồ Chí Minh. https://hosrem.org.vn/nhan-xet-ve-soi-buong-tu-cung-o-benh-nhan-vo-sinh-tai-benh-vien-pstw-nam-2008-id364.html.
[10] Gao M, Sun Y et al. Hysteroscopy prior to repeat embryo transfer may improve pregnancy outcomes for asymptomatic women with repeated implantation failure. J Obstet Gynaecol Res, 2015, 41 (10): 1569-1576. doi: 10.1111/jog.12773.
[11] Nguyễn Quảng Bắc, Đặng Quang Hùng. Nhận xét kết quả soi buồng tử cung bệnh nhân vô sinh tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 525 (2): 179-182. doi: 10.51298/vmj.v525i2.5217.