Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ1-NCKH 27/01/2026

ẢNH HƯỞNG CỦA NĂM NHÓM TÍNH CÁCH ĐẾN KẾT QUẢ THI KỸ NĂNG Y KHOA: NGHIÊN CỨU TRÊN SINH VIÊN BÁC SĨ Y KHOA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Tạ Thị Miến1,2, Nguyễn Thị Vân Anh1,2, Nguyễn Thị Nga1,2, Vũ Thị Nguyệt Minh1,2, Nguyễn Thị Thu Trang1,2, Phạm Thị Hồng Thắm1,2, Vũ Ngọc Diệp1,2, Lê Thị Quỳnh Trang1,2, Đỗ Thị Thanh1,2, Nguyễn Thị Thanh Thảo1,2, Kim Bảo Giang1,2, Tô Thị Hải3,4
1 Hanoi Medical University
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Hanoi Medical University Hospital
4 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD1.4258
14 Lượt xem
13 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm tìm hiểu mối liên hệ của các đặc điểm tính cách đối với kết quả thi thực hành tiền lâm sàng bằng hình thức thi chạy trạm (OSCE) của sinh viên y khoa.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 1011 sinh viên ngành bác sĩ y khoa năm thứ 2 và thứ 3 tại Trường Đại học Y Hà Nội. Đặc điểm tính cách được đánh giá bằng thang đo TIPI. Số liệu được phân tích bằng kiểm định T-test và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

Kết quả: Điểm trung bình OSCE của sinh viên nữ (8,04 ± 0,57) cao hơn so với sinh viên nam (7,79 ± 0,67) với p < 0,01. Sinh viên năm thứ 2 đạt điểm cao hơn sinh viên năm thứ 3 (8,09 ± 0,63 so với 7,71 ± 0,60; p < 0,01). Tính Hướng ngoại và tính Kỷ luật là hai đặc điểm tính cách có liên quan đến việc tăng điểm số. Ngược lại, giới tính nam và giai đoạn năm học thứ 3 là các yếu tố liên quan đến việc giảm điểm số.

Kết luận: Tính cách của sinh viên có liên quan với năng lực thực hành. Sinh viên có tính kỷ luật và hướng ngoại cao có lợi thế rõ rệt trong môi trường OSCE. Sinh viên năm thứ 3 gặp khó khăn đáng kể ở phần thi thiên về kiến thức nhận định phiên giải kết quả, gợi ý về thách thức trong giai đoạn chuyển tiếp lâm sàng. Kết quả này là cơ sở để xây dựng chiến lược giảng dạy phù hợp nhằm hỗ trợ sinh viên rèn luyện nâng cao kỹ năng thực hành trong các trường y khoa.

Tài liệu tham khảo
[1]
Harden R.M. What is an OSCE? Medical Teacher, 1988, 10 (1): 19-22. doi:10.3109/01421598809019321. Google Scholar
[2]
Bradberry T. The Personality Code: Unlock the secret to understanding your boss, your colleagues, your friends-and yourself. Penguin, 2007. Google Scholar
[3]
Costa P.T, McCrae R.R. Revised NEO personality inventory (NEO-PI-R) and NEO five-factor inventory (NEO-FFI). Psychological Assessment Resources, 1992: 61. Google Scholar
[4]
Gosling S.D, Rentfrow P.J et al. A very brief measure of the big five personality domains. Journal of Research in Personality, 2003, 37 (6): 504-528. doi.org/10.1016/S0092-6566(03)00046-1 Google Scholar
[5]
Lievens F, Coetsier P, De Fruyt F et al. Medical students’ personality characteristics and academic performance: A five-factor model perspective. Medical Education, 2002, 36 (11): 1050-1056. doi:10.1046/j.1365-2923.2002.01328.x. Google Scholar
[6]
Al-Naim A.F et al. Personality traits and academic performance of medical students in Al-Ahsa, Saudi Arabia. International Journal of Scientific Research, 2016, 5 (4): 425-427. Google Scholar
[7]
Bhagat V. Extroversion and academic performance of medical students. International Journal of Humanities and Social Science Invention, 2013, 2 (3): 55-58. www.ijhssi.org 55 Google Scholar
[8]
Schreckenbach T et al. Emotion recognition and extraversion of medical students interact to predict their empathic communication perceived by simulated patients. BMC Medical Education, 2018, 18 (1): 237. doi: 10.1186/s12909-018-1342-8. Google Scholar
[9]
Sethi I, Mastrogiacomo C et al. Gender-based differences in medical student self-ratings of clinical performance. J Surg Res, 2024, 10 (302): 286-292. doi: 10.1016/j.jss.2024.07.047. Google Scholar
[10]
Malau Aduli B.S, Roche P et al. Perceptions and processes influencing the transition of medical students from pre clinical to clinical training. BMC Medical Education, 2020, 20 (1): 279. doi: 10.1186/s12909-020-02186-2. Google Scholar
[11]
Trần Thơ Nhị, Lê Thị Ngọc Anh. Đặc điểm nhân cách và lo âu ở sinh viên năm thứ hai Trường Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2020, 129 (5): 97-104. Google Scholar
[12]
Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Công. Một số đặc điểm nhân cách sinh viên học các ngành học khác nhau (nghiên cứu qua trắc nghiệm - NEO PI-R). Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Xã hội và Nhân văn, 2010, 26: 198-202. Google Scholar
[13]
Bansal S, Pagidas K. Strength of motivation and academic performance of medical students: a longitudinal study. BMC Medical Education, 2025, 25 (1): 1154. doi: 10.1186/s12909-025-07733-3. Google Scholar