52. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CỐ ĐỊNH KÍNH NỘI NHÃN ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THỂ THỦY TINH SAU CHẤN THƯƠNG Ở TRẺ EM

Thẩm Trương Khánh Vân1, Dương Quang Trường2
1 Bệnh viện Mắt Trung Ương
2 Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật cố định kính nội nhãn theo phương pháp Yamane


điều trị tổn thương thể thuỷ tinh (TTT) sau chấn thương ở trẻ em.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả, kết hợp tiến cứu không có nhóm chứng trên


30 mắt của 30 bệnh nhi ≤ 15 tuổi được phẫu thuật cố định kính nội nhãn bằng kỹ thuật


Yamane tại Bệnh viện Mắt Trung Ương từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 7 năm 2025. Các


biến số được thu thập trước mổ và tại các thời điểm sau mổ 1 tuần, 1 tháng và 3 tháng,


bao gồm đặc điểm bệnh nhân trước phẫu thuật, tình trạng TTT, biến chứng phẫu thuật và


kết quả chung phẫu thuật.


Kết quả: Sau 3 tháng, 86,7% mắt đạt kết quả tốt và 13,3% khá. Thị lực chỉnh kính trung


bình cải thiện rõ với thị lực logMAR từ 1,52 lên 0,63 sau 3 tháng (p < 0,001). Tỷ lệ biến


chứng thấp với 3,3% trường hợp kính nội nhãn lệch ít và 10,0% trường hợp tăng nhãn áp


sau phẫu thuật 3 tháng.


Kết luận: Phẫu thuật cố định kính nội nhãn theo kỹ thuật Yamane cho thấy hiệu quả và độ


an toàn bước đầu trong điều trị tổn thương TTT sau chấn thương ở trẻ em, giúp phục hồi thị


lực tốt với tỷ lệ biến chứng thấp trong thời gian theo dõi 3 tháng sau phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Wang P, Fu Q, Yin H, Wang L, Liu L. Paediatric traumatic cataracts in Southwest China: epidemiological profile. BMC Ophthalmology. 2022;22(1):208.
[2] Sternfeld A, Taranum Basith SS, Kurup SP, Basti S. Secondary intraocular lens implantation using the flanged intrascleral fixation technique in pediatric aphakia: case series and review of literature. Journal of American Association for Pediatric Ophthalmology and Strabismus. 2020;24(5):286.e1-.e6.
[3] Kelkar A, Kelkar J, Kothari A, Mehta H, Chitale S, Fogla R, et al. Comparison of Two Modified Sutureless Techniques of Scleral Fixation of Intraocular Lens. Ophthalmic Surg Lasers Imaging Retina. 2018;49(10):e129-e34.
[4] Yamane S, Sato S, Maruyama-Inoue M, Kadonosono K. Flanged Intrascleral Intraocular Lens Fixation with Double-Needle Technique. Ophthalmology. 2017;124(8):1136-42.
[5] Phillips P, Pérez-Emmanuelli J, Rosskothen HD, Koester CJ. Measurement of intraocular lens decentration and tilt in vivo. J Cataract Refract Surg. 1988;14(2):129-35.
[6] Hồ Thị Mỹ Huệ, Lê Minh Tuấn. Đánh giá kết quả thị lực sau phẫu thuật đục thể thuỷ tinh chấn thương
ở trẻ em có đặt kính nội nhãn. Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh. 2012;16(Phụ bản Số 1).
[7] Ram J, Verma N, Gupta N, Chaudhary M. Effect of penetrating and blunt ocular trauma on the outcome of traumatic cataract in children in northern India. J Trauma Acute Care Surg. 2012;73(3):726-30.
[8] Ninh Quang Hưng, Cung Hồng Sơn. Kết quả phẫu thuật cố định thể thuỷ tinh nhân tạo không dùng chỉ khâu tại Bệnh viện Mắt Hồng Sơn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;522(2).
[9] Sen P, Sreelakshmi K, Bhende P, Gopal L, Rishi P, Rishi E, et al. Outcome of Sutured ScleralFixated Intraocular Lens in Blunt and Penetrating Trauma in Children. Ophthalmic Surgery, Lasers and Imaging Retina. 2018;49(10):757-64.
[10] Ninh Quang Hưng, Cung Hồng Sơn. Đánh giá kết quả phẫu thuật cố định thể thuỷ tinh nhân tạo không dùng chỉ khâu tại một số Bệnh viện Mắt ở Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;522(1).