THỰC TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ EM TẠI XÃ HỮU LŨNG, TỈNH LẠNG SƠN NĂM 2025

Nguyễn Văn Khiêm1,2, Hoàng Minh Đức1, Phạm Thị Miền1, Hà Hữu Hoàng Khải1, Đoàn Nguyễn Minh Trang3, Phạm Hà Ly1, Cao Việt Tùng1,2
1 Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
2 Bệnh viện Nhi Trung ương
3 Trường Đại học Y tế công cộng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em tại xã Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn năm 2025.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 325 trẻ em từ 6 tháng đến dưới 12 tuổi. Các chỉ số nhân trắc được đo theo quy trình chuẩn, phân loại tình trạng dinh dưỡng dựa trên tiêu chuẩn WHO 2006/2007. Dữ liệu về đặc điểm kinh tế - xã hội và tình trạng bổ sung vi chất được thu thập qua phỏng vấn người chăm sóc. Phân tích mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng và bổ sung vi chất được thực hiện bằng kiểm định Chi-square.


Kết quả: Tỷ lệ trẻ có tình trạng dinh dưỡng bình thường chiếm 60%, thấp còi 23,7%, thừa cân/béo phì 11,7%, và nhẹ cân 4,6%. Chỉ 32% trẻ được bổ sung ít nhất một loại vi chất trong 12 tháng qua, phổ biến nhất là vitamin D3 (14,8%) và canxi (7,8%). Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa việc bổ sung vi chất với tỷ lệ trẻ thấp còi (p = 0,0103) và nhẹ cân (p = 0,0119). Không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa đối với tỷ lệ trẻ bình thường hoặc thừa cân/béo phì theo tình trạng bổ sung vi chất.


Kết luận: Tình trạng suy dinh dưỡng, đặc biệt là thấp còi, vẫn còn phổ biến ở trẻ em tại Hữu Lũng. Việc bổ sung vi chất có mối liên quan rõ rệt với giảm tỷ lệ thấp còi và nhẹ cân, cho thấy vai trò thiết yếu của can thiệp dinh dưỡng vi chất trong chăm sóc sức khỏe trẻ em vùng miền núi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] World Health Organization. WHO child growth standards: length/height-for-age, weight-for-age, weight-for-length, weight-for-height and body mass index-for-age: methods and development. Geneva, 2006.
[2] De Onis M, Onyango A.W, Borghi E, Siyam A, Nishida C, Siekmann J. Development of a WHO growth reference for school-aged children and adolescents. Bulletin of the World Health Organization, 2007, 85 (9): 660-667.
[3] Trương Thị Thùy Dương, Lê Thị Thanh Hoa. Thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Dương Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, 2023, 19 (4+5): 22-29.
[4] Trương Hồng Sơn, Lưu Liên Hương, Lê Việt Anh, Trương Phan Hồng Hà. Thực trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi, kiến thức - thực hành của bà mẹ và hoạt động can thiệp tại một số xã khó khăn khu vực Tây Bắc và Tây Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 539 (1B): 46-50.
[5] Lê Việt Anh, Lê Minh Khánh, Trương Hồng Sơn, Nguyễn Quang Dũng. Thực trạng suy dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi tại một số huyện thuộc tỉnh Kon Tum năm 2022. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2024, 65 (6): 232-237.
[6] Ma Thị Ngọc Ánh, Hoàng Lưu Lan Anh, Nguyễn Thị Bạch Tuyết, Vũ Đức Long. Thực trạng suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Móng Cái, Quảng Ninh năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 529 (1): 84-86.
[7] Viện Dinh dưỡng, Bộ Y tế. Tổng điều tra dinh dưỡng toàn quốc năm 2019-2020. Nhà xuất bản Y học, 2021.