THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TỚI DẤU HIỆU LO ÂU Ở HỌC SINH THCS TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 541 học sinh khối 9, cấp THCS tại thành phố Hà Nội từ ngày 1/3/2024 đến 30/5/2024.
Mục tiêu: nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến dấu hiệu lo âu ở học sinh cuối cấp THCS tại thành phố Hà Nội.
Kết quả: 49.72% học sinh có dấu hiệu lo âu ở các mức độ: mức độ nhẹ là 25.69 %, mức độ vừa phải là 10.54%, mức nghiêm trọng là 13.49%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tỷ lệ học sinh có dấu hiệu lo âu là: Giới tính, áp lực học tập, bị bắt nạt vật lý, nghiện sử dụng điện thoại (p<0,01).
Kết luận: có 49.72% học sinh cuối cấp THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội có dấu hiệu lo âu ở các mức độ. Các giải pháp nên tập trung vào các yếu tố: áp lực học tập, bị bắt nạt vật lý, nghiện sử dụng điện thoại ở học sinh.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Lo âu; nghiện điện thoại; bị bắt nạt, áp lực học tập, học sinh cuối cấp THCS; học sinh lớp 9
Tài liệu tham khảo
Sun, J., Dunne, M. P., Hou, X., & Xu, A. (2011). Educational Stress Scale for Adolescents. Journal of Psychoeducational Assessment, 29(6), 534–546. https://doi.org/10.1177/0734282910394976
Gaete, J., Valenzuela, D., Godoy, M. I., Rojas-Barahona, C. A., Salmivalli, C., & Araya, R. (2021). Validation of the Revised Olweus Bully/Victim Questionnaire (OBVQ-R) among adolescents in Chile. Frontiers in Psychology, 12, 578661. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2021.578661
Kwon, M., Kim, D. J., Cho, H., & Yang, S. (2013). The Smartphone Addiction Scale: Development and validation of a short version for adolescents. PLOS ONE, 8(12), e83558. https://doi.org/10.1371/journal.pone.0083558
Spitzer, R. L., Kroenke, K., Williams, J. B. W., & Löwe, B. (2006). A brief measure for assessing generalized anxiety disorder: The GAD-7. Archives of Internal Medicine, 166(10), 1092–1097. https://doi.org/10.1001/archinte.166.10.1092
https://www.nimh.nih.gov/health/statistics/any-anxiety-disorder
Kowalchuk, A., Gonzalez, S. J., & Zoorob, R. J. (2022). Anxiety disorders in children and adolescents. American Family Physician, 106(6), 657–664. https://www.aafp.org/pubs/afp/issues/2022/1200/p657.html
UNICEF Việt Nam, & Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2022). Nghiên cứu toàn diện về các yếu tố liên quan đến trường học ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần và sự phát triển toàn diện của trẻ em nam và nữ vị thành niên tại Việt Nam (Bản tóm tắt nghiên cứu). UNICEF Việt Nam.
Kumcagiz, H., & Gündüz, Y. (2021). Relationship between psychological well-being and smartphone addiction of university students. American Journal of Health Behavior, 45(5), 909–918. https://doi.org/10.5993/AJHB.45.5.9
Nguyễn Hoàng Anh Vũ và cộng sự (2023). áp lực học tập và mối liên quan với lo âu ở học sinh THPT thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Y học Cộng đồng, Tập. 64, Số đặc biệt 9 (2023) 54-64.
Gong, Z., Reinhardt, J. D., Han, Z., Ba, Z., & Lei, S. (2022). Associations between school bullying and anxiety in children and adolescents from an ethnic autonomous county in China. Psychiatry Research, 314, 114649. https://doi.org/10.1016/j.psychres.2022.114649
Chen, S., Zhou, Y., Lu, Z., Wang, C., Li, Y., Li, Y., Tan, Q., Yu, L., & Yang, L. (2024). School bullying results in poor psychological conditions: Evidence from a survey of 95,545 subjects. Frontiers in Psychology, 15, 1279872. https://doi.org/10.3389/fpsyg.2024.1279872
Silmi, A. Z., & Lailiyah, S. (2024). Literature review: The relationship between smartphone use and incidents of anxiety (nomophobia) among adolescents in Indonesia. Journal of Community Mental Health and Public Policy, 7(1), 1–11. https://doi.org/10.51602/cmhp.v7i1.171
Thai Thanh Truc, Loan, K. X., Nguyen, N. D., Dixon, J., Sun, J., & Dunne, M. P. (2015). Validation of the Educational Stress Scale for Adolescents (ESSA) in Vietnam. Asia-Pacific Journal of Public Health, 27(2), NP2112–NP2121. https://doi.org/10.1177/1010539512440818
Queensland Centre for Mental Health Research, Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, & Các đối tác nghiên cứu. (2023). Báo cáo Khảo sát sức khỏe tâm thần vị thành niên Việt Nam (V-NAMHS). QCMHR.