8. GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN (HCC) CỦA CHỈ SỐ ASAP (AGE–SEX–AFP–PIVKA-II) TRÊN BỆNH NHÂN HCC TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103

Lê Thanh Hà1, Đậu Văn Hoàng1, Nguyễn Thanh Long1, Ngô Trung Hiếu1, Hồ Thị Hằng1, Phạm Văn Trân1
1 Bộ môn Khoa Sinh hóa-Bệnh viện Quân y 103-Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mc tiêu: Đánh giá giá trị chẩn đoán của chỉ số ASAP trong phát hiện ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) ở bệnh nhân tại Việt Nam.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 93 bệnh nhân: 25 non-HCC và 68 HCC, điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 từ 1/2024 đến 7/2025. AFP và PIVKA-II được xét nghiệm trên hệ thống Abbott ARCHITECT; chỉ số ASAP được tính theo công thức logistic. Phân tích ROC, AUC, độ nhạy, độ đặc hiệu và cut-off tối ưu theo Youden index.


Kết qu: Nồng độ trung vị AFP, PIVKA-II và ASAP ở nhóm HCC cao hơn có ý nghĩa so với nhóm non-HCC (p < 0,05). Tỷ lệ bất thường ở nhóm HCC: AFP 34,3%, PIVKA-II 43,8%, ASAP 54,8%. Giá trị chẩn đoán: AUC AFP = 0,74; PIVKA-II = 0,71; ASAP = 0,78. Tại cut-off −0,5, ASAP đạt độ nhạy 74%, độ đặc hiệu 68%.


Kết lun: Chỉ số ASAP có giá trị chẩn đoán HCC cao hơn so với AFP và PIVKA-II đơn lẻ. Ứng dụng ASAP có thể nâng cao tỷ lệ phát hiện sớm HCC.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Marrero JA, et al. Evaluation of the ASAP score for detection of HCC. Hepatology. 2020;71:1234–1245.
[2] Yamashita Y, et al. PIVKA-II and AFP in HCC diagnosis. J Gastroenterol. 2019;54:456–467.
[3] Abbott Diagnostics. ARCHITECT PIVKA-II assay package insert. 2022.
[4] AASLD Practice Guidance. Hepatology. 2018;67:358–380.
[5] Lok AS, et al. Early detection of HCC in cirrhotic patients. Lancet Gastroenterol Hepatol. 2021;6:123–136.