Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 12 - Bệnh viện Thủ Đức 12/12/2024

11. BÁO CÁO CA LÂM SÀNG ĐIỀU TRỊ HẸP MIỆNG NỐI LÀNH TÍNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TRƯỚC DO UNG THƯ TRỰC TRÀNG BẰNG ĐẶT STENT KIM LOẠI QUA NỘI SOI

Hóa Mai1,2, Lý Nguyễn Minh1,2, Minh Phạm Bá Hoàng1,2, Cường Nguyễn Mạnh1,2, Lực Trần Minh1,2, Thịnh Bùi Đức1,2
1 Thu Duc City Hospital
2 Bệnh viện Thành phố Thủ Đức
Tác giả liên hệ: nguyenminhly1727@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD12.1821
45 Lượt xem
26 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Trình bày một trường hợp hẹp miệng nối lành tính sau phẫu thuật nội soi cắt trước điều trị ung thư trực tràng và thảo luận về phương pháp điều trị nội soi bằng cách đặt stent kim loại tự bung.

Trình bày ca lâm sàng: Bệnh nhân nữ 74 tuổi, tiền sử phẫu thuật nội soi cắt trước để điều trị ung thư trực tràng giai đoạn IIB và sau đó phát hiện hẹp miệng nối đại tràng – trực tràng. Bệnh nhân được điều trị thành công bằng phương pháp đặt stent kim loại tự bung qua nội soi.

Kết quả: Sau khi đặt stent, bệnh nhân có thể đi đại tiện bình thường, không có biến chứng trong và sau thủ thuật. Hình ảnh X-quang và nội soi cho thấy stent được cố định đúng vị trí và mở rộng hoàn toàn. Bệnh nhân xuất viện vào ngày hậu phẫu thứ 4 và không gặp biến chứng muộn. Kết quả dài hạn bước đầu ghi nhận bệnh nhân chưa có dấu hiệu hẹp tái phát, stent vẫn giữ nguyên vị trí.

Kết luận: Đặt stent kim loại tự bung là một phương pháp ít xâm lấn, an toàn và hiệu quả trong điều trị hẹp miệng nối đại tràng. Cần có sự lựa chọn bệnh nhân cẩn thận để đảm bảo tính hiệu quả của phương pháp này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Sung H, Ferlay J, Siegel RL, et al. Global cancer statistics 2020: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2021;71(3):209-249. Google Scholar
[2]
Nguyen VH, Le TD, et al. Cancer incidence and mortality in Vietnam. Global Cancer Observatory. 2020. Google Scholar
[3]
Wang Y, Deng H, Mou T, et al. Laparoscopic versus open surgery for rectal cancer: A meta-analysis of long-term outcomes. Annals of Surgery. 2019;269(1):62-70. Google Scholar
[4]
Milsom JW, Böhm B, Hammerhofer KA, et al. Complications of colorectal anastomoses: A prospective randomized study of laparoscopic versus open techniques. British Journal of Surgery. 1998;85(8):1124-1127. Google Scholar
[5]
Shields CJ, Winter DC, Kirwan WO, et al. Anastomotic stricture in colorectal surgery. Techniques in Coloproctology. 2006;10(3):181-187. Google Scholar
[6]
Yoon JY, Jung EJ, Jeon SH, et al. Endoscopic management of colorectal anastomotic strictures. Gastrointestinal Endoscopy. 2017;85(2):314-321. Google Scholar
[7]
Hong YS, et al. Use of uncovered self-expanding metal stents for refractory benign anastomotic strictures after rectal cancer surgery. Journal of Gastrointestinal Surgery. 2020;24(5):1025-1033. Google Scholar