PHÂN TÍCH HIỆU ỨNG CHÈN ÉP NGÁCH TRÁN DO ĐỘ SÂU HỐ KHỨU VÀ TẾ BÀO AGGER NASI ĐỐI VỚI MỨC ĐỘ MỜ XOANG TRÁN TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH

Nguyễn Đình Chương1,2, Nguyễn Thị Kiều Thơ1,2
1 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Nhân Dân Gia Định

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định mối liên quan giữa độ sâu hố khứu theo phân loại Keros, tế bào agger nasi và tình trạng mờ xoang trán trên cắt lớp vi tính, đồng thời phân tích vai trò phối hợp của hai yếu tố này trong hiệu ứng chèn ép không gian ngách trán.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 164 bên xoang của 82 bệnh nhân trưởng thành được chụp cắt lớp vi tính mũi xoang tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025. Độ sâu hố khứu được phân loại theo Keros. Tế bào agger nasi và tình trạng mờ xoang trán được ghi nhận trên cắt lớp vi tính. Mờ xoang trán được xác định khi điểm Lund-Mackay của xoang trán ≥1. Mô hình hồi quy logistic GEE được sử dụng để điều chỉnh khả năng tương quan giữa hai bên xoang trong cùng một bệnh nhân.


Kết quả: Keros loại 2 là dạng thường gặp nhất, chiếm 93,9%. Tỷ lệ mờ xoang trán tăng theo độ sâu hố khứu: 0,0% ở Keros loại 1, 22,7% ở Keros loại 2 và 60,0% ở Keros loại 3. Nhóm Keros loại 3 kèm tế bào agger nasi có tỷ lệ mờ xoang trán cao nhất, đạt 75,0%. Phân tích GEE cho thấy khi Keros được xem là biến thứ bậc, mức độ Keros cao hơn có liên quan với tăng khả năng ghi nhận mờ xoang trán trên cắt lớp vi tính.


Kết luận: Độ sâu hố khứu có liên quan với tình trạng mờ xoang trán trên cắt lớp vi tính. Sự phối hợp giữa Keros loại 3 và tế bào agger nasi gợi ý khả năng tồn tại hiệu ứng chèn ép không gian ngách tránlàm hẹp đáng kể ngách trán và gây tắc nghẽn dẫn lưu. Do đó, phẫu thuật viên cần lưu ý mở rộng phẫu tích giải phóng không gian tối đa đối với các trường hợp có hình thái giải phẫu nguy cơ cao này.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lund VJ, Stammberger H, Fokkens WJ, Beale T, Bernal-Sprekelsen M, Eloy P, et al. European position paper on the anatomical terminology of the internal nose and paranasal sinuses. Rhinology Supplement. 2014;24:1–34.
2. Keros P. On the practical value of differences in the level of the lamina cribrosa of the ethmoid. Zeitschrift fur Laryngologie, Rhinologie, Otologie und ihre Grenzgebiete. 1962;41:809–13.
3. Berger G, Grinevych V, Milewska AJ, Łukasiewicz A, Tarasów E. Estimation of ethmoid roof depth and length of lateral lamella of the cribriform plate, upper attachment of the uncinate process and anterior ethmoid artery in multiplanar reconstructions of Computed Tomography. Polish Journal of Surgery. 2020;92:15–23. DOI: 10.5604/01.3001.0014.2471.
4. Wormald PJ. The key to understanding the anatomy of the frontal recess. Otolaryngol Head Neck Surg. 2003;129:497–507. DOI: 10.1016/S0194-59980301581-X.
5. Lien CF, Weng HH, Chang YC, Lin YC, Wang WH. Computed tomographic analysis of frontal recess anatomy and its effect on the development of frontal sinusitis. The Laryngoscope. 2010;120(12):2521–7. DOI: 10.1002/lary.20977.
6. Naidoo Y, Bassiouni A, Keen M, Wormald PJ, editors. Risk factors and outcomes for primary, revision, and modified Lothrop (Draf III) frontal sinus surgery. International Forum of Allergy & Rhinology; 2013: Wiley Online Library. DOI: 10.1002/alr.21109.
7. Tran LV, Ngo NH, Psaltis AJ. A radiological study assessing the prevalence of frontal recess cells and the most common frontal sinus drainage pathways. American journal of rhinology & allergy. 2019;33(3):323–30. DOI: 10.1177/1945892419826228.