KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TỬ CUNG DO U XƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

Đỗ Thị Tuyết Mai 1, Lê Thị Anh Đào2, Trương Quang Vinh1,2
1 1.Trường Đại Học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội
2 2.Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung do u xơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 130 bệnh nhân được chẩn đoán u xơ tử cung lành tính và được phẫu thuật nội soi cắt tử cung (hoàn toàn hoặc bán phần) tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 01/01/2024 đến 31/12/2024.


Kết quả: Thời gian phẫu thuật trung bình là 81,33 ± 14,62 phút, lượng máu mất trung bình 181,34 ± 40,88 ml; 75,4% trường hợp mất 100–200 ml máu. Tỷ lệ tai biến trong mổ là 2,3% và tai biến sau mổ là 1,5%. Sau phẫu thuật, 96,9% bệnh nhân không sốt và 91,5% xuất viện trong 3–5 ngày. Lượng máu mất có liên quan có ý nghĩa thống kê với tiền sử phẫu thuật ổ bụng (p = 0,016), đường kính u lớn nhất và thời gian mổ (p < 0,001).


Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt tử cung do u xơ tử cung là phương pháp an toàn, hiệu quả, ít biến chứng và giúp hồi phục nhanh, phù hợp với xu hướng can thiệp xâm lấn tối thiểu hiện nay.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Duy Ánh (2022), U xơ tử cung, Giáo trình Sản Phụ Khoa (Dùng cho sinh viên sau đại học), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 323-324.
2. Bộ môn Phụ sản - Trường Đại học Y dược Huế (2019), U xơ tử cung, Giáo trình Sản phụ khoa, Nhà xuất bản Y học.
3. Đỗ Tuấn Đạt, Nguyễn Duy Hưng và Hải Đặng Hồng (2023), "Nhận xét kết quả phẫu thuật của bệnh nhân u xơ tử cung có chỉ định cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội", Tạp chí Y học Việt Nam. 526(1B).
4. Nguyễn Thành Biên (2017), Kết quả cắt tử cung hoàn toàn do u xơ bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện C Thái Nguyên, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên.
5. Nguyễn Thị Thu (2022), "Nghiên cứu kết quả phẫu thuật cắt tử cung toàn phần qua nội soi do u xơ tử cung tại Bệnh viện Thanh Nhàn năm 2020", Tạp chí Y học Việt Nam, tr. 308-312.
6. Lê Đức Thọ, Lê Nông Hồng và Nguyễn Thị Nga (2022), "Kết quả phẫu thuật nội soi cắt tử cung toàn phần trong điều trị u xơ tử cung tại Khoa Phụ Sản–Bệnh Viện Tw Thái Nguyên năm 2020–2021", Tạp chí Y học Việt Nam. 514(1).
7. Saccardi, C. và các cộng sự. (2014), "Limits and complications of laparoscopic myomectomy: which are the best predictors? A large cohort single-center experience", Arch Gynecol Obstet. 290(5), tr. 951-6.
8. Hoàng Thị Thanh Thủy và Đỗ Tuấn Đạt (2022), "Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân u xơ tử cung có chỉ định cắt tử cung hoàn toàn qua nội soi tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội", Tạp chí Y học Việt Nam. 516(1).
9. Takamatsu, Shiro và các cộng sự. (2014), "Total Laparoscopic Hysterectomy for Large Uteri weighing more than 500 grams at a Single Institution", Japanese Journal Of Gynecologic And Obstetric Endoscopy. 30(1), tr. 169-176.
10. Llarena, N. C., Shah, A. B. và Milad, M. P. (2015), "Bowel injury in gynecologic laparoscopy: a systematic review", Obstet Gynecol. 125(6), tr. 1407-1417.
11. Agarwal, M. và các cộng sự. (2024), "Surgical Site Infection in Laparoscopic Hysterectomy versus Abdominal Hysterectomy in Gynecological Disease(s): An Overview", Gynecol Minim Invasive Ther. 13(1), tr. 25-29.
12. Hùng Mai Thi và Trần Thị Trúc Vân (2023), "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, siêu âm, và đánh giá kết quả điều trị u xơ tử cung bằng cắt tử cung toàn phần nội soi tại bệnh viện Đa khoa Đồng Tháp", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ(66), tr. 8-14.
13. Trương Đình Hải và Phan Viết Tâm (2016), "Kết quả và chất lượng sống trên bệnh nhân được phẫu thuật cắt tử cung toàn phần do bệnh lý u xơ tử cung", Tạp chí Phụ sản. 14(3), tr. 110-117.
14. Mallick, Rebecca và Odejinmi, Funlayo (2017), "Pushing the boundaries of laparoscopic myomectomy: a comparative analysis of peri-operative outcomes in 323 women undergoing laparoscopic myomectomy in a tertiary referral centre", Gynecological surgery. 14(1), tr. 22.
15. ten Broek, R. P. và các cộng sự. (2013), "Burden of adhesions in abdominal and pelvic surgery: systematic review and met-analysis", Bmj. 347, tr. f5588.