HỘI CHỨNG TIỀN KINH NGUYỆT VÀ RỐI LOẠN KINH NGUYỆT Ở NỮ SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ sinh viên mắc hội chứng tiền kinh nguyệt và rối loạn kinh nguyệt ở Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên; đánh giá một số yếu tố liên quan đến hội chứng tiền kinh nguyệt và rối loạn kinh nguyệt ở đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 587 sinh viên nữ từ tháng 1-5 năm 2026. Đối tượng được chọn bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo năm học. Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền gồm bảng hỏi đánh giá rối loạn kinh nguyệt theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới, bộ công cụ PSST sàng lọc hội chứng tiền kinh nguyệt, thang đo căng thẳng cảm nhận PSS và bộ câu hỏi IPAQ-SF đánh giá hoạt động thể lực.
Kết quả: Tỷ lệ rối loạn kinh nguyệt là 84,5%; hội chứng tiền kinh nguyệt là 32,4% và rối loạn khí sắc tiền kinh nguyệt là 3,9%. Phần lớn triệu chứng hội chứng tiền kinh nguyệt ở mức độ nhẹ và vừa; các triệu chứng vừa đến nặng thường gặp là mệt mỏi/thiếu năng lượng (56,6%) và tăng nhu cầu ngủ (58,8%). Tỷ lệ hội chứng tiền kinh nguyệt cao hơn rõ rệt ở nhóm có mức độ căng thẳng cao (71,4%) so với nhóm trung bình (30,3%) và thấp (8,7%) (p < 0,001). Các yếu tố khác như tuổi, dân tộc, BMI, tuổi bắt đầu có kinh và mức độ hoạt động thể lực không có mối liên quan (p > 0,05).
Kết luận: Tỷ lệ rối loạn kinh nguyệt và hội chứng tiền kinh nguyệt ở sinh viên nữ còn cao. Mức độ căng thẳng là yếu tố liên quan rõ rệt đến hội chứng tiền kinh nguyệt. Cần tăng cường các biện pháp quản lý căng thẳng, tư vấn tâm lý và giáo dục sức khỏe sinh sản nhằm nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần cho nữ sinh viên.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Rối loạn kinh nguyệt, hội chứng tiền kinh nguyệt, căng thẳng, nữ sinh viên.
Tài liệu tham khảo
[2] Al Sabbah H, Al Mutawa N et al. Prevalence of premenstrual syndrome and its associations with dietary and other lifestyle factors among university female students in Dubai: a cross-sectional study. Women’s Health (Lond), 2024, 20: 17455057241260026. doi: 10.1177/17455057241260026.
[3] Rezende A.P.R, Alvarenga F.R et al. Prevalence of premenstrual syndrome and associated factors among academics of a university in Midwest Brazil. Revista Brasileira de Ginecologia e Obstetrícia/RBGO Gynecology and Obstetrics, 2022, 44: 133-141. doi: 10.1055/s-0041-1741456
[4] Ngô Đình Triệu Vỹ, Nguyễn Lê Hưng Linh và cộng sự. Đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ sàng lọc hội chứng tiền kinh nguyệt ở sinh viên nữ tại Trường Đại học Y Dược Huế. Tạp chí Y Dược học, 2020, 10 (2): 109-120. doi: 10.34071/jmp.2020.2.17.
[5] Harris K.M, Gaffey A.E et al. The perceived stress scale as a measure of stress: decomposing score variance in longitudinal behavioral medicine studies. Annals of Behavioral Medicine, 2023, 57: 846-854. doi: 10.1093/abm/kaad015.
[6] Ahmad A.N, Edwards K.L. A cross-sectional study analysing the association between habitual physical activity levels and quality of life in adults with asthma. Baltic Journal of Health and Physical Activity, 2015, 7 (1). doi: 10.29359/BJHPA.07.1.03
[7] Hailemeskel S, Demissie A et al. Primary dysmenorrhea magnitude, associated risk factors, and its effect on academic performance: evidence from female university students in Ethiopia. International Journal of Women’s Health, 2016, 8: 489-496. doi: 10.2147/IJWH.S112768
[8] Do Thanh Tung, Lo Ba Cuong et al. A study of menstrual disorders and some associated factors in female students at Hanoi Medical University. TNU Journal of Science and Technology, 2024, 230 (01): 209-216. (2024). doi: 10.34238/tnu-jst.10975
[9] Direkvand-Moghadam A, Sayehmiri K et al. Epidemiology of premenstrual syndrome (PMS)-A systematic review and meta-analysis study. Journal of Clinical and Diagnostic Research, 2014, 8 (3): 106-109. doi: 10.7860/JCDR/2014/8024.4021
[10] Trần Thị Quỳnh Trang, Trần Thị Phương Chi và cộng sự. Hội chứng tiền kinh nguyệt và mối liên quan với một số yếu tố nguy cơ ở sinh viên nữ tại Trường Đại học Y Hà Nội năm 2022. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2023, 64 (6): 17-24. doi: 10.52163/yhc.v64i6.803.
[11] First M.B. Diagnostic and statistical manual of mental disorders, 5th edition, and clinical utility. J Nerv Ment Dis, 2013, 201 (9): 727-9. doi: 10.1097/NMD.0b013e3182a2168a
[12] Seedhom A.E, Mohammed E.S et al. Life style factors associated with premenstrual syndrome among El‐Minia university students, Egypt. International Scholarly Research Notices, 2013 (1): 617123. doi: 10.1155/2013/617123