ĐẶC ĐIỂM DI CĂN HẠCH BẸN VÀ KẾT QUẢ SỐNG CÒN SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI NẠO HẠCH BẸN TRONG UNG THƯ DƯƠNG VẬT
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả đặc điểm di căn hạch bẹn và đánh giá kết quả sống còn sau phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn (VEIL) ở bệnh nhân ung thư dương vật, đồng thời phân tích các yếu tố liên quan đến di căn hạch.
Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả loạt ca trên 38 bệnh nhân ung thư dương vật được VEIL hai bên tại Bệnh viện Bình Dân từ tháng 5/2023 đến tháng 6/2025. Phân tích đặc điểm di căn hạch (pN, extranodal extension), yếu tố tiên đoán pN dương tính bằng kiểm định Fisher’s exact, và kết quả sống còn (thời gian sống không bệnh, thời gian sống toàn bộ).
Kết quả: Tỷ lệ pN (+) là 21,1% (8/38 bệnh nhân): pN1 = 13,2% (n = 5), pN2 = 7,9% (n = 3). Không có trường hợp pN3. Xâm lấn ngoài vỏ hạch ghi nhận ở 1/8 bệnh nhân (12,5%) pN (+). Số hạch lấy được trung bình 15,9 ± 2,3 hạch (13-23 hạch)/bệnh nhân. Chọc hút tế bào hạch bẹn dương tính có giá trị tiên đoán dương tính 100%; lưu ý chọc hút tế bào hạch bẹn về bản chất là xét nghiệm xác nhận tế bào học, không phải biến tiên đoán độc lập. Xâm lấn mạch bạch huyết, xâm lấn quanh thần kinh và phân độ G2/G3 cho thấy xu hướng liên quan pN (+) nhưng không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tính đến ngày khóa dữ liệu 30/6/2026, thời gian theo dõi trung vị 32,5 tháng (1,3-47 tháng); thời gian sống không bệnh trung bình 25,6 tháng; tỷ lệ tái phát 15,8%. Xu hướng thời gian sống không bệnh nhóm pN0 (27,2 tháng) cao hơn nhóm pN (+) (19,4 tháng). Tổng cộng 10,5% bệnh nhân được điều trị hóa chất bổ trợ.
Kết luận: VEIL giúp phân giai đoạn hạch chính xác với tỷ lệ pN (+) 21,1%. Chọc hút tế bào hạch bẹn dương tính là yếu tố xác nhận di căn hạch có giá trị nhất. Kết quả sống còn phù hợp với thời gian sống không bệnh trung bình 25,6 tháng. Trong các yếu tố lâm sàng-mô học khảo sát, xâm lấn mạch bạch huyết, xâm lấn quanh thần kinh và phân độ G2/G3 có xu hướng liên quan pN (+) nhưng không đạt ý nghĩa thống kê.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư dương vật, di căn hạch bẹn, VEIL, phân loại pN, sống còn, yếu tố tiên đoán.
Tài liệu tham khảo
[2] Brouwer O.R, Tagawa S.T, Albersen M et al. EAU-ASCO guidelines on penile cancer. European Association of Urology, 2026. https://uroweb.org/guidelines/penile-cancer
[3] Brouwer O.R, Clavell-Hernandez J, Huo J et al. Systematic review and individual patient data meta-analysis of studies comparing conventional and videoendoscopic inguinal lymph node dissection in penile cancer. Eur Urol Oncol, 2023, 6 (2): 168-177. doi: 10.1111/bju.16661
[4] Suartz C.V et al. Comparing open and video endoscopic lymphadenectomy for penile cancer: a systematic review and meta-analysis of prospective studies. BJU International, 2025, 135 (4): 567-576. doi: 10.1111/bju.16661
[5] Aydin A.M, Biben E, Yu A, Chakiryan N.H, Mehrazin R, Spiess P.E. Minimally invasive management of inguinal lymph nodes in penile cancer: recent progress and remaining challenges. Cancers (Basel), 2024, 16 (17): 2935. doi: 10.3390/cancers16172935.
[6] Brassetti A, Anceschi U, Cozzi G et al. Combined reporting of surgical quality and cancer control after surgical treatment for penile tumors with inguinal lymph node dissection: the tetrafecta achievement. Curr Oncol, 2023, 30 (2): 1882-1892. doi: 10.3390/curroncol30020146.
[7] Lee S.A, van der Poel H et al. High diagnostic accuracy of inguinal ultrasonography and fine-needle aspiration followed by dynamic sentinel lymph node biopsy in men with impalpable and palpable inguinal lymph nodes. BJU Int, 2022, 130 (1): 76-85. doi: 10.1111/bju.15700.
[8] Lohia N, Nazeer T, Chava S et al. Long-term oncological and surgical outcomes after video endoscopic inguinal lymphadenectomy (VEIL) in patients with penile cancer. Int Braz J Urol, 2023, 49 (5): 580-589. doi: 10.1590/S1677-5538.IBJU.2023.0065.
[9] Eskenazi F, Medina L.G, Soto Suarez R et al. Optimizing inguinal lymph node dissection for penile cancer: a pathway to improve outcomes and complications - a narrative review. Complications, 2025, 2 (3). doi: 10.3390/complications2030020