HAI TRƯỜNG HỢP NỘI SOI Ổ BỤNG CẮT NANG TÚI TINH CHẢY MÁU TRONG HỘI CHỨNG ZINNER HIẾM GẶP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 VÀ BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Trịnh Hoàng Giang1, Nguyễn Tuấn Đạt2, Nguyễn Văn Phúc2, Bùi Văn Quang1, Phan Lê Nhật Long2, Phạm Đức Mạnh2, Nghiêm Trung Dũng2, Lê Đức Phúc2, Phạm Thị Thu Trang1, Nguyễn Đăng Kiên1
1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
2 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

 


Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt nang túi tinh chảy máu và điểm lại y văn về hội chứng Zinner hiếm gặp.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu 2 bệnh nhân nang túi tinh chảy máu được phẫu thuật nội soi ổ bụng tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.


Kết quả: Bệnh nhân số 1 là nam giới, 16 tuổi, nang túi tinh trái kích thước 60 × 40 mm, thận trái bất sản, chỉ có thận phải duy nhất. Thời gian phẫu thuật 90 phút. Sử dụng 4 trocar (3 trocar 10 mm và 1 trocar 5 mm). Không có biến chứng trong mổ. Số lượng mất máu dưới 50 ml. Thời gian nằm viện 5 ngày. Kết quả giải phẫu bệnh: nang túi tinh viêm mô đệm xơ hóa mạn tính.


Bệnh nhân số 2 là nam giới, 24 tuổi, nang túi tinh phải kích thước 70 × 35 mm, thận phải bất sản, chỉ có thận trái duy nhất. Thời gian phẫu thuật 95 phút. Sử dụng 4 trocar (2 trocar 10 mm và 2 trocar 5 mm). Không có biến chứng trong mổ. Số lượng máu mất không đáng kể. Thời gian nằm viện 5 ngày. Kết quả giải phẫu bệnh: nang túi tinh lành tính xơ hóa lớp mô liên kết.


Sau mổ 6 tháng, 2 bệnh nhân kiểm tra xuất tinh không có máu trong tinh dịch nhưng tinh dịch đồ giảm số lượng và chất lượng tinh trùng.


Kết luận: Nang túi tinh là bệnh lý hiếm gặp, thường nằm trong hội chứng Zinner. Nang túi tinh có kích thước lớn hơn 5 cm gây biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Hội chứng Zinner ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của bệnh nhân.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Trịnh Hoàng Giang, Bùi Văn Quang, Phạm Thị Thu Trang. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt túi tinh điều trị xuất tinh máu tại Trung tâm Nam học, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 2021 đến 2024. Tạp chí Y học cộng đồng, 2024, 65 (CĐ 4): 244-251. doi: 10.52163/yhc.v65iCD4.1181
[2] Huang Y, Han B et al. Zinner’s syndrome in two young middle-aged men: a case report and review of the literature. BMC Urol, 2025, 25 (1): 129. doi: 10.1186/s12894-025-01806-7.
[3] Sheih C.P et al. Cystic dilatations within the pelvis in patients with ipsilateral renal agenesis or dysplasia. The Journal of Urology, 1990, 144 (2, Pt 1): 324-327. doi: 10.1016/s0022-5347(17)39444-2.
[4] Liu T, Li X et al. Zinner syndrome: an updated pooled analysis based on 214 cases from 1999 to 2020: systematic review. Ann Palliat Med, 2021, 10 (2): 2271-2282. doi: 10.21037/apm-20-1997.
[5] Morante-Ruiz M, Tornero-Romero F et al. Zinner’s syndrome and retroperitoneal fibrosis: an unknown association. Eur J Case Rep Intern Med. 2024, 11 (2): 004246. doi: 10.12890/2024_004246.
[6] Van den Ouden D et al. Diagnosis and management of seminal vesicle cysts associated with ipsilateral renal agenesis: a pooled analysis of 52 cases. European Urology, 1998, 33 (5): 433-440. doi: 10.1159/000019632.
[7] Boui M, Edderai M et al. Zinner syndrome: a rare congenital cause of infertility. Radiol Case Rep, 2024, 19 (12): 5586-5588. doi: 10.1016/j.radcr.2024.08.029.
[8] Talwar H.V et al. Robot-assisted laparoscopic approach in a patient of Zinner syndrome with hematuria: a rare presentation. J Midlife Health, 2021, 12 (1): 79-81. doi: 10.4103/jmh.JMH_49_20