THỰC TRẠNG NHU CẦU CHĂM SÓC VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG RỐI LOẠN NUỐT TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY NĂM 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả thực trạng rối loạn nuốt trên những người bệnh đột quỵ não trong giai đoạn cấp tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025.
Phương pháp: Điều tra mô tả cắt ngang.
Kết quả: Tỷ lệ rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025: nhóm rối loạn nuốt nặng chiếm 51,7%, rối loạn nuốt trung bình chiếm 15,8%, rối loạn nuốt nhẹ chiếm 2,5%. Đa số người bệnh cần được hỗ trợ hoàn toàn trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày (76,2-77,4%); trong giao tiếp (57,1%); trong các hoạt động vận động cơ bản (81%).
Kết luận: Tỷ lệ rối loạn nuốt ở bệnh nhân đột quỵ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025 rất cao. Rối loạn ngôn ngữ và giao tiếp chiếm tỷ lệ đáng kể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Rối loạn nuốt, đột quỵ, thang điểm GUSS.
Tài liệu tham khảo
[2] Võ Hoàng Nghĩa và cộng sự. Nhu cầu chăm sóc phục hồi chức năng và một số yếu tố liên quan đến mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày người bệnh đột quỵ não khi xuất viện tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2020. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 2021, 16 (1): 135-143, doi: 10.52389/ydls.v16i1.704
[3] Velasco L.C, Imamura R et al. Sensitivity and specificity of bedside screening tests for detection of aspiration in patients admitted to a public rehabilitation hospital. Dysphagia, 2021, 36 (5): 821-830. doi: 10.1007/s00455-020-10198-9.
[4] National Health Service in Scotland Quality Improvement Scotland, Scottish Intercollegiate Guidelines Network. Management of patients with stroke: identification and management of dysphagia: a national clinical guideline. Scottish Intercollegiate Guidelines Network SIGN, 2010, pp. 78-84. http://resource.nlm.nih.gov/101609300
[5] Bộ Y tế. Quyết định số 5331/QĐ-BYT, ngày 23/12/2020, về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và xử trí đột quỵ não”.
[6] World Health Organization. Global Health Estimates: Stroke burden worldwide, Geneva, 2019, pp. 33-44.
[7] Smith A, Johnson B, Lee C. Gender differences in stroke incidence and outcomes. Stroke, 2018, pages 57-88, https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC2992642/
[8] Martino R et al. Dysphagia after stroke: incidence, diagnosis, and pulmonary complications. Stroke, 2005, 36 (12): 2756-63. 35-56. doi: 10.1161/01.STR.0000190056.76543.eb.
[9] Mann G, Hankey G.J, Cameron D. Swallowing function after stroke: prognosis and prognostic factors at 6 months. Stroke, 1999, 30 (4): 744-8. doi: 10.1161/01.str.30.4.744.