QUY TRÌNH TRÁM RĂNG BẰNG LASER Er:YAG

Phạm Tuấn Khôi1, Nguyễn Thị Nguyên Hương1
1 Khoa Răng Hàm Mặt, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm xác định thông số tối ưu cho laser Er:YAG điều trị sâu răng ở răng cối lớn vĩnh viễn thứ nhất trên trẻ em từ 9-12 tuổi, đồng thời đánh giá mức độ đau và lo lắng của trẻ.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được tiến hành trên 16 răng cối lớn thứ nhất sâu răng xoang I mức độ 3, 4, 5 theo ICCASTM ở 16 trẻ em. Sau khi sửa soạn xoang trám bằng laser, ghi nhận mức độ đau thông qua bảng tự đánh giá Wong-Baker và ghi nhận mức độ lo lắng thông qua thang đo Venham. Tiêu chuẩn lựa chọn bao gồm bệnh nhi khỏe mạnh, răng sâu không lộ tủy và không có bệnh lý quanh chóp và sâu răng được điều trị không cần gây tê tại chỗ.


Kết quả: Nghiên cứu cho thấy hiệu quả của laser Er:YAG trong việc điều trị sâu răng ở răng cối lớn thứ nhất với thông số cài đặt mức năng lượng xung là 400 mJ để sửa soạn men răng và 300 mJ để sửa soạn ngà răng, sau đó mức năng lượng 150 mJ để xử lý bề mặt men răng trước khi dán phục hồi. Tần số hoạt động là 10 Hz với mức tiêu thụ nước và khí ở mức trung bình. Mức độ đau phần lớn ghi nhận là không đau, mức độ lo lắng phần lớn ghi nhận là thoải mái và có mối liên quan hệ mạnh mẽ giữa mức độ đau và mức độ lo lắng.


Kết luận: Sử dụng laser Er:YAG theo nguyên tắc bảo tồn tối đa cấu trúc mô răng và lấy bệnh nhân làm trung tâm đang thay thế một phần hoặc toàn bộ phương pháp điều trị truyền thống. Đối với trẻ em thì nỗi đau là yếu tố chính dẫn tới việc lo lắng hay không hợp tác trong quá trình điều trị sâu răng. Laser Er:YAG đã chứng minh giúp giảm đau, can thiệp xâm lấn tối thiểu, giảm tiếng ồn và rung động nhờ chế độ không tiếp xúc từ đó tăng cường sự hợp tác của trẻ trong quá trình điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Bernabe E, Marcenes W, Hernandez C.R, Bailey J, Abreu L.G, Alipour V et al. Global, regional, and national levels and trends in burden of oral conditions from 1990 to 2017: A systematic analysis for the global burden of disease 2017 study. Journal of Dental Research, 2020, 99 (4): 362-373.
10.1177/0022034520908533.
[2] Milc A, Kotuła J, Kiryk J et al. Treatment of deciduous teeth in children using the Er:YAG laser compared to the traditional method: A randomized clinical trial. Dental and Medical Problems, 2025,62 (4): 579-589.
[3] Xu P, Ren C, Jiang Y, Yan J, Wu M. Clinical application of Er:YAG laser and traditional dental turbine in caries removal in children. The Journal of Clinical Pediatric Dentistry, 2024, 48 (5): 183-8.10.17796/1053-4625-48.5.3.
[4] Valenti C, Pagano S, Bozza S et al. Use of the Er:YAG laser in conservative dentistry: evaluation of the microbial population in carious lesions. Materials (Basel), 2021, 14 (9): 2387. 10.3390/ma14092387.
[5] Belcheva A, Shindova M. Efficiency of Er:YAG laser therapy in combination with behaviour management technique in reducing anxiety among paediatric dental patients - a study protocol for a randomised clinical trial. BMJ Open, 2022, 12 (9):e054523. 10.1136/bmjopen-2021-054523.
[6] Abdrabuh R.E et al. Evaluation of the erbium-doped yttrium aluminum garnet laser and the conventional method on pain perception and anxiety level in children during caries removal: A randomized split-mouth study. Int J Clin Pediatr Dent, 2023, 16 (Suppl 1): S39-S44. 10.5005/ jp-journals-10005-2249.
[7] Esteves-Oliveira M, Schaffrath K, Wierichs R.J. Efficacy of laser-assisted caries removal and hard tissue preparation: A meta-analysis. Journal of Dentistry, 2025, 156: 105697. 10.1016/j.jdent.2025.105697.
[8] Heyder M, Sigusch B, Hoder-Przyrembel C, Schuetze J, Kranz S, Reise M. Clinical effects of laser-based cavity preparation on class V resin-composite fillings. PloS one, 2022, 17 6): e0270312. 10.1371/journal.pone.0270312.