SÂU RĂNG, CHẢY MÁU NƯỚU VÀ HÀNH VI CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH NĂM 2025

Lê Thị Hương1, Nguyễn Hoàng Yến Nhi1, Bùi Ngọc Huyền Trang1
1 Trường Đại học Nguyễn Tất Thành

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tình trạng sâu răng và chảy máu nướu, đồng thời phân tích mối liên quan giữa các đặc điểm nhân khẩu – hành vi chăm sóc răng miệng với tình trạng này ở sinh viên năm nhất Trường Đại học Nguyễn Tất Thành năm 2025.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 250 sinh viên chọn mẫu thuận tiện. Khám lâm sàng theo hướng dẫn của WHO Oral Health Surveys (2013), ghi nhận sâu răng bằng chỉ số SMT-R và tình trạng nướu dựa trên chảy máu khi thăm dò (Bleeding on Probing – BOP). Bảng hỏi tự điền thu thập thông tin nhân khẩu học và hành vi chăm sóc răng miệng. Dữ liệu được phân tích bằng thống kê mô tả, kiểm định Chi bình phương và hồi quy Poisson đơn biến với ngưỡng ý nghĩa p<0,05


Kết quả: Tỷ lệ sâu răng 67,6%; SMT-R trung bình 3,14 ± 2,99 (S 2,37 ± 2,56; M 0,24 ± 0,69; T 0,61 ± 1,38). Chảy máu nướu 68,8%. 81,2% chải răng ≥2 lần/ngày, 48,8% chưa dùng chỉ nha khoa và chỉ 41,6% khám răng trong 12 tháng. Không có biến liên quan có ý nghĩa với sâu răng hoặc chảy máu nướu (p>0,05).


Kết luận: Sâu răng và chảy máu nướu vẫn phổ biến ở sinh viên năm nhất. Sinh viên có kiến thức đúng về vệ sinh răng miệng, song hành vi thực hành chưa tương xứng cho thấy cần triển khai các chương trình giáo dục và dự phòng phù hợp trong môi trường đại học.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Kassebaum NJ, Smith AG, Bernabé E, Fleming TD, Reynolds AE, Vos T. Global, regional, and national prevalence, incidence, and disability-adjusted life years for oral conditions for 195 countries, 1990–2015: a systematic analysis for the global burden of diseases, injuries, and risk factors. Journal of Dental Research, 2017, 96(4): 380–387.
[2] Featherstone JD. Caries prevention and reversal based on the caries balance. Pediatric Dentistry, 2006, 28(2): 128–132.
[3] Trần Văn Trường, Trịnh Đình Hải. Điều tra sức khỏe răng miệng quốc gia 1999–2001. Bộ Y tế, Hà Nội, 2002.
[4] Đồng Ánh Tuyết, Nguyễn Thị Thanh Hà, Ngô Uyên Châu. Tình trạng sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan của sinh viên năm I Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh năm học 2013–2014. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 2015, 19(2): 229–235.
[5] Crocombe LA, Brennan D, Slade G. The influence of dental attendance on change in oral health–related quality of life. Community Dentistry and Oral Epidemiology, 2012, 40(1): 53–61.
[6] World Health Organization. Oral health surveys: basic methods, 5th edition. Geneva: WHO; 2013.
[7] Nguyễn Cẩn, Ngô Đồng Khanh. Phân tích dịch tễ bệnh sâu răng và nha chu ở Việt Nam. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 2007, 11(3): 144–149.
[8] Đỗ Hoàng Việt, Nguyễn Bích Ngọc, Tạ Thành Đồng, Khúc Thị Hồng Hạnh, Hoàng Bảo Duy. Kiến thức, thái độ, thực hành và tình trạng lợi của sinh viên răng hàm mặt Trường Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022;151(3):209-19.
[9] Trịnh Minh Báu, Hồng Thúy Hạnh, Nguyễn Thị Khánh Huyền, Đỗ Sơn Tùng, Phùng Lâm Tới, Khúc Thị Hồng Hạnh, Hoàng Bảo Duy. Một số yếu tố liên quan đến thực trạng sâu răng của sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2020-2021. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022;151(3):170-8.
[10] Trịnh Thị Tố Quyên. Tình trạng sức khỏe răng miệng, các yếu tố liên quan và hiệu quả chương trình nâng cao sức khỏe răng miệng trên sinh viên năm thứ nhất trường Đại học Sài Sòn năm 2015. Thành phố Hồ Chí Minh: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; 2020.