ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ ĐỤC THỦY TINH THỂ BẨM SINH TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2024-2025

Nguyễn Thị Thúy1,2, Nguyễn Ngân Hà2, Nguyễn Hạnh Giang3, Nguyễn Minh Phú3
1 Bệnh viện Đông Đô
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Bệnh viện Mắt Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị đục thủy tinh thể bẩm sinh tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong giai đoạn 2024-2025.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh, tiến cứu, có can thiệp trên 15 mắt (10 bệnh nhân) được chẩn đoán đục thủy tinh thể bẩm sinh và phẫu thuật đặt thủy tinh thể nhân tạo. Bệnh nhân được khám đánh giá trước phẫu thuật và theo dõi sau phẫu thuật 3 tháng.


Kết quả: Độ tuổi bệnh nhân trong nghiên cứu từ 5 tháng đến 15 tuổi, tuổi trung bình tại thời điểm phẫu thuật là 6,44 ± 4,11 tuổi. Lý do vào viện thường gặp là nhìn mờ, lác và ánh đồng tử trắng. Hình thái đục thủy tinh thể thường gặp là đục nhân (46,67%) và đục bao thủy tinh thể (40%). Tất cả bệnh nhân trong nghiên cứu được phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục và đặt thủy tinh thể nhân tạo. Thị lực trung bình cải thiện từ 0,88 ± 0,42 LogMAR trước phẫu thuật lên 0,27 ± 0,15 LogMAR sau phẫu thuật 3 tháng. Khúc xạ tồn dư sau phẫu thuật chủ yếu là viễn thị. Theo dõi biến chứng sau phẫu thuật có 1/15 mắt tăng nhãn áp và 1/15 mắt phản ứng màng bồ đào.


Kết luận: Phẫu thuật điều trị đục thủy tinh thể bẩm sinh giúp cải thiện đáng kể thị lực sau mổ. Cần theo dõi sau phẫu thuật để phát hiện và điều trị các biến chứng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Pi L.H, Chen L, Liu Q et al. Prevalence of eye diseases and causes of visual impairment in school-aged children in Western China. Journal of epidemiology, 2012, 22 (1): 37-44. https://doi.org/10.2188/jea.je20110063.
[2] Sheeladevi S, Lawrenson J.G, Fielder A.R, Suttle C.M. Global prevalence of childhood cataract: a systematic review. Eye, 2016, 30 (9): 1160-1169. https://doi.org/10.1038/eye.2016.156.
[3] Foster A, Gilbert C, Rahi J. Epidemiology of cataract in childhood: a global perspective. Journal of Cataract & Refractive Surgery, 1997, 23: 601-604. https://doi.org/10.1016/s0886-3350(97)80040-5.
[4] Wu X, Long E, Lin H, Liu Y. Prevalence and epidemiological characteristics of congenital cataract: a systematic review and meta-analysis. Scientific reports, 2016, 6 (1): 28564.
[5] Enyedi L.B, Peterseim M.W, Freedman S.F, Buckley E.G. Refractive changes after pediatric intraocular lens implantation. American journal of ophN.M. Phu et al. / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 67, No. 1, 7-1111 thalmology, 1998, 126 (6): 772-781. https://doi.
org/10.1016/s0002-9394(98)00247-5.
[6] Lin H, Lin D, Chen J et al. Distribution of axial length before cataract surgery in Chinese pediatric patients. Scientific reports, 2016, 6 (1): 23862. https://doi.org/10.1038/srep23862.
[7] McClatchey S.K, Hofmeister E.M. Intraocular lens
power calculation for children. Pediatric cataract surgery: Techniques, complications, and management 1st ed Philadelphia: Lippincott, Williams & Wilkins. Published online 2005: 30-38. https://doi.org/10.1097/MD.0000000000042072.
[8] Plager D.A, Kipfer H, Sprunger D.T, Sondhi N, Neely D.E. Refractive change in pediatric pseudophakia:
6-year follow-up. Journal of Cataract & Refractive Surgery, 2002, 28 (5): 810-815. https://doi. org/10.1016/s0886-3350(01)01156-7.