THỰC TRẠNG VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH CẤM QUẢNG CÁO, KHUYẾN MẠI VÀ TRƯNG BÀY THUỐC LÁ TẠI VIỆT NAM SAU KHI THỰC THI LUẬT PHÒNG, CHỐNG TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ

Nguyễn Quỳnh Anh1, Nguyễn Thị Bích Thảo1, Phan Thị Thu Trang1, Lê Tự Hoàng1, Đào Lê Hoàng Minh1, Dương Tú Anh2, Phan Thị Hải2, Nguyễn Ngọc Bích1, Bùi Thị Tú Quyên1, Lê Thị Thanh Hương1
1 Trường Đại học Y tế công cộng
2 Quỹ Phòng, chống tác hại của thuốc lá

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả các bằng chứng về thực trạng vi phạm quy định cấm quảng cáo, khuyến mại, tài trợ và trưng bày thuốc lá, đồng thời mô tả mức độ phơi nhiễm và các hình thức tiếp thị thuốc lá mới tại Việt Nam sau khi Luật PCTHTL có hiệu lực


Phương pháp: Nghiên cứu tổng quan, rà soát các báo cáo và bài báo khoa học công bố trong giai đoạn 2013–2024 về vi phạm quy định cấm QKT thuốc lá và mức độ phơi nhiễm với hoạt động QKT thuốc lá tại Việt Nam, kết hợp phân tích hệ thống các văn bản pháp luật liên quan.


Kết quả: Vi phạm quy định cấm QKT thuốc lá vẫn diễn ra phổ biến tại các điểm bán lẻ thuốc lá. Tỷ lệ cơ sở bán lẻ vi phạm quy định về quảng cáo thuốc lá dao động khoảng 40–70%, và trên 80% cơ sở từng vi phạm quy định trưng bày quá số lượng cho phép tùy theo địa phương và thời điểm khảo sát. Ngành công nghiệp thuốc lá đang sử dụng các kênh tiếp thị mới như mạng xã hội và sự kiện trải nghiệm sản phẩm để quảng bá thuốc lá, đặc biệt hướng tới giới trẻ.


Kết luận: Cần tăng cường thực thi nghiêm các quy định cấm QKT thuốc lá tại điểm bán lẻ, mở rộng quản lý đối với các sản phẩm thuốc lá mới, đẩy mạnh truyền thông và giám sát nhằm giảm thiểu sự phơi nhiễm của người dân, đặc biệt là thanh thiếu niên, với các hoạt động quảng cáo, khuyến mại, tài trợ thuốc lá.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Jamison DT, editor. Tobacco Addiction. In: Disease control priorities in developing countries. 2. ed. Oxford: Oxford Univ. Pr. [u.a.]; 2006. (Disease control priorities project).
2. WHO. WHO Framework Convention on Tobacco Control. Geneva; 2003.
3. Quốc Hội,. Luật Phòng chống tác hại của thuốc lá số 09/2012/QH13. 2012 Jun.
4. Văn phòng Quốc hội,. Văn bản hợp nhất 47/VBHN-VPQH về Luật Quảng cáo ngày 10 tháng 12 năm 2018. Văn phòng Quốc hội; 2018.
5. Le TTH, Tran KL, Phung XS, Do PH, Phan TL, Nguyen NB, et al. Violation of Bans on Tobacco Advertising and Promotion at Points of Sale in Viet Nam: Trend from 2009 - 2015. Asian Pacific Journal of Cancer Prevention. 2016 Apr 14;17(sup1):91–6. doi:10.7314/APJCP.2016.17.S1.91
6. Le TTH, Le TH, Le MD, Nguyen TT. Exposure to E-Cigarette Advertising and Its Association With E-Cigarette Use Among Youth and Adolescents in Two Largest Cities in Vietnam 2020. Tob Use Insights. 2023 Oct;16:1179173X2311796. doi:10.1177/1179173X231179676
7. Lê Vũ Anh, Lê Thị Thanh Hương, Trần Thị Tuyết Hạnh. Sự tuân thủ các lệnh cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá tại Việt Nam. Vietnam J Public Health. 2010;8.
8. Lê VA, Lê TTH, Trần TTH, Đỗ PH, Trần KL, Phùng XS. Tình hình thực hiện các quy định cấm quảng cáo, khuyến mại và tài trợ thuốc lá tại Việt Nam năm 2010. Tạp chí Y tế Công cộng. 2011;20(20):43–9.
9. Ministry of Health of Vietnam, Hanoi Medical University, General Statistics Office, Centers for Disease Control and Prevention, World Health Organization. Global Adult Tobacco Survey (GATS) Viet Nam 2015. Hanoi; 2016.
10. Lê TTH, Trần KL, Nguyễn NB, Nguyễn XL, Lê VA. Thực trạng vi phạm quy định cấm quảng cáo, khuyến mại thuốc lá tại điểm bán lẻ ở 6 tỉnh tại Việt Nam năm 2015. Tạp chí Y tế Công cộng. 2017;42:12–9.
11. Lê TTH. Thực trạng phơi nhiễm với quảng cáo thuốc lá điện tử của thanh thiếu niên 15-24 tuổi tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh năm 2020. vjph. 2021 Dec;(57). doi:10.53522/ytcc.vi57.T211109
12. Southeast Asia Tobacco Control Alliance. Asean Tobacco Control Atlas - Sixth Edition [Internet]. SEATCA; 2024. Available from: https://aseantobaccocontrolatlas.org/