CHIẾN LƯỢC SỬ DỤNG THUỐC TỐI ƯU TRONG ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP: PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ CƠ CẤU NHÓM THUỐC
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp tại một bệnh viện chuyên sâu ở thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang sử dụng dữ liệu hồi cứu từ 102.948 lượt điều trị bệnh nhân tăng huyết áp (I10 theo ICD-10) có bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa Thủ Đức (1-9/2024). Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án điện tử, bao gồm đặc điểm bệnh nhân (bệnh kèm, loại bệnh kèm), thuốc được kê theo 5 nhóm khuyến cáo (ức chế men chuyển, chẹn thụ thể angiotensin II, chẹn kênh canxi, lợi tiểu, chẹn beta) và chi phí thuốc. Phân tích được thực hiện bằng phần mềm Microsoft Excel.
Kết quả: Trong 102.948 lượt điều trị, 99,6% là ngoại trú, 93,5% có bệnh kèm, chủ yếu là rối loạn lipid máu và bệnh tim mạch. Rối loạn lipid máu chiếm 68,8% ở nội trú và 81,7% ở ngoại trú; bệnh thận mạn chiếm 18,4% ở nội trú và 3,8% ở ngoại trú. Chẹn thụ thể angiotensin II (62,1%), chẹn beta (55,9%) và chẹn kênh canxi (52,9%) là các nhóm thuốc được sử dụng nhiều nhất, với chi phí chẹn thụ thể angiotensin II chiếm 50%. 3 hoạt chất được kê đơn phổ biến nhất là Bisoprolol, Amlodipin và Hydrochlorothiazid (hơn 10% lượt điều trị).
Kết luận: Nghiên cứu phản ánh thực trạng điều trị tăng huyết áp tại Việt Nam với nhiều điểm tích cực về lựa chọn thuốc và cá thể hóa điều trị, nhưng cần cải tiến để tối ưu hiệu quả và chi phí.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sử dụng thuốc, tăng huyết áp, bệnh kèm, quản lý thuốc, khuyến cáo.
Tài liệu tham khảo
[2] Hoàng Thy Nhạc Vũ và cộng sự. Phân tích tác động ngân sách của các bệnh lý tim mạch: Nghiên cứu tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2024, 65 (CĐ 6): 40-47. doi: 10.52163/yhc.v65iCD6.1354
[3] Hoàng Thy Nhạc Vũ và cộng sự. Đặc điểm mô hình bệnh tật Bệnh viện Lê Văn Thịnh giai đoạn 2018-2023. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2024, 65 (6): 24-33. doi: 10.52163/yhc.v65iCD6.1349
[4] Hoàng Thy Nhạc Vũ và cộng sự. Phân tích tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp cho người bệnh ngoại trú: Nghiên cứu tại Bệnh viện Lê Văn Thịnh năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 522 (1): 112-116. doi: 10.51298/vmj.v522i1.4240
[5] Trần Hoàng Lâm và cộng sự. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế, Trường Đại học Tây Đô, 2024, 20: 79-89. http://115.74.233.203:81/tailieuso/handle/123456789/1946
[6] Đinh Thị Thúy Hà và cộng sự. Tình hình sử dụng thuốc và hiệu quả điều trị ở bệnh nhân ngoại trú tăng huyết áp tại Bệnh viện Vũng Tàu năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 542 (2): 111-116. doi: 10.51298/vmj.v542i2.11076
[7] Hồ Thị Họa Mi và cộng sự. Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp trên bệnh nhân ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Huế. Tạp chí Y học lâm sàng, Bệnh viện Trung ương Huế, 2023, 89: 167-175. doi: 10.38103/jcmhch.89.20
[8] McEvoy J.W et al. 2024 ESC Guidelines for the management of elevated blood pressure and hypertension. Eur Heart J, 2024, 7, 45 (38): 3912-4018. doi: 10.1093/eurheartj/ehae178.
[9] Kreutz R et al. 2024 European Society of Hypertension clinical practice guidelines for the management of arterial hypertension. European Journal of Internal Medicine, 2024, 126: 1-15. doi: 10.1016/j.ejim.2024.05.033.
[10] Mancia G et al. 2023 ESH guidelines for the management of arterial hypertension. J Hypertens, 2023, 41 (12): 1874-2071. doi: 10.1097/HJH.0000000000003480.