MỘT SỐ ĐỘC TÍNH CẤP, BIẾN CHỨNG SAU MỘT THÁNG VÀ KẾT QUẢ HÓA XẠ TRỊ ĐỒNG THỜI UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG BẰNG KỸ THUẬT XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

Lê Duy Sơn1,2, Hoàng Minh Cương2,3, Võ Văn Xuân4
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên
3 Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
4 Bệnh viện K

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu : Mô tả một số độc tính cấp, biến chứng sau một tháng và kết quả hóa xạ trị đồng thời ung thư vòm mũi họng bằng kỹ thuật điều biến liều tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc trên 53 bệnh nhân ung thư vòm họng được hóa xạ trị đồng thời tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên trong khoảng thời gian từ 06/2022 đến hết tháng 06/2025.


Kết quả: Nhóm tuổi 50-59 chiếm tỉ lệ cao nhất 30,8%. Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 53,6 ± 11,6 tuổi. Giai đoạn III có tỉ lệ cao nhất 66,0%. Độc tính cấp trên huyết học hay gặp nhất là giảm bạch cầu, giảm bạch cầu độ 1, độ 2, độ 3 tương ứng là 41,5%; 28,3%; 5,7%. Độc tính trên thận chủ yếu là là tăng creatinin độ 1 (35,8%). 71,7% số BN ghi nhận viêm niêm mạc miệng độ 1. Tại thời điểm sau HXTĐT 1 tháng, giảm thính lực là tác dụng sau một tháng hay gặp nhất, có tới 77,4% BN có giảm thính lực sau HXTĐT, tuy nhiên, độ 1 chiếm tỉ lệ cao nhất là 56,6%. Khít hàm gặp ở 5,7%. 71,7% số BN đạt đáp ứng toàn bộ. 28,3% đạt đáp ứng 1 phần. Không có trường hợp nào bệnh tiến triển.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

[1] Phạm Tiến Chung. Nghiên cứu phác đồ hóa xạ trị đồng thời có hóa trị trước cho ung thư vòm mũi họng giai đoạn N2,3 M0 tại Bệnh viện K.: Ung Thư, Đại học Y Hà Nội; 2018.
[2] Hoàng Đào Chinh Nguyễn Anh Tuấn, Lê Mạnh Hà và CS. Kết quả bước đầu phác đồ hóa trị dẫn đầu gemcitabin-cisplatin và hóa xạ trị đồng thời ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVA. Tạp chí Y Dược Lâm Sàng 108. 2023;Tập 18 - Số đặc biệt 5/2023.
[3] Phạm Lâm Sơn, Vũ Hồng Thăng ,Bùi Vinh Quang. Đánh giá kết quả hoá xạ trị bệnh ung thư vòm họng giai đoạn IIB-III bằng Cisplatin hàng tuần và xạ trị điều biến liều. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;518(2).
[4] Nguyễn Anh Tuấn,, Hoàng Đào Chinh, Bùi Quang Biểu, Nguyễn Văn Hiến, Nguyễn Thị Vân Anh, Trịnh Lê Huy. Kết quả hóa xạ trị điều biến liều ung thư vòm mũi họng giai đoạn II-III. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;530.
[5] Bùi Vinh Quang. Nghiên cứu điều trị ung thư vòm họng giai đoạn III,IV (M0) bằng phối hợp hóa xạ trị gia tốc 3 chiều (3D) theo hình dạng khối u.Luận án chuyên ngành Ung Thư, Đại học Y Hà Nội; 2012.
[6] Võ Văn Xuân, Nguyễn Quang Duy , Vũ Xuân Huy. Kết quả xạ trị điều biến liều kết hợp hóa trị đồng thời ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVA. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;524(2).
[7] Azam F, Latif MF, Farooq A, et al. Performance Status Assessment by Using ECOG (Eastern Cooperative Oncology Group) Score for Cancer Patients by Oncology Healthcare Professionals. Case reports in oncology. 2019;12(3):728-736.
[8] Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians. 2024;74(3):229-263.
[9] Nishimura Y, Ishikura S, Shibata T, et al. A phase II study of adaptive two-step intensity-modulated radiation therapy (IMRT) with chemotherapy for loco-regionally advanced nasopharyngeal cancer (JCOG1015). International journal of clinical oncology. 2020;25(7):1250-1259.
[10] Owosho AA, Pedreira Ramalho LM, Rosenberg HI, et al. Objective assessment of trismus in oral and oropharyngeal cancer patients treated with intensity-modulated radiation therapy (IMRT). Journal of cranio-maxillo-facial surgery : official publication of the European Association for Cranio-Maxillo-Facial Surgery. 2016;44(9):1408-1413.
[11] Schwartz LH, Litière S, de Vries E, et al. RECIST 1.1-Update and clarification: From the RECIST committee. European journal of cancer (Oxford, England : 1990). 2016;62:132-137.
[12] Wang C, Wang F, Min X, et al. Toxicities of chemoradiotherapy and radiotherapy in nasopharyngeal carcinoma: an updated meta-analysis. The Journal of international medical research. 2019;47(7):2832-2847.
[13] Zanoni DK, Patel SG, Shah JP. Changes in the 8th Edition of the American Joint Committee on Cancer (AJCC) Staging of Head and Neck Cancer: Rationale and Implications. Current oncology reports. 2019;21(6):52.
[14] Common Terminology Criteria for Adverse Events (CTCAE), Version 4.03. 2010; https://evs.nci.nih.gov/ftp1/CTCAE/CTCAE_4.03/CTCAE_4.03_2010-06-14_QuickReference_8.5x11.pdf.