Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

38. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG BẰNG NẸP VÍT KHÓA GÃY 3 - 4 MẢNH ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY Ở NGƯỜI LỚN TUỔI

Lê Gia Ánh Thỳ1,2, Hoàng Mạnh Cường1,2, Nguyễn Văn Thái1,2, Phạm Thanh Tân1,2, Nguyễn Viết Tân1,2, Đinh Ngọc Minh1,2, Diệp Minh Quân1,2, Lê Minh Khoa1,2, Bùi Hồng Thiên Khanh3,4, Đỗ Phước Hùng3,4, Phan Trí Nguyên3,4
1 Hospital for Traumatology and Orthopaedics, Ho Chi Minh city
2 Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình TP. Hồ Chí Minh
3 University of Medicine and Pharmacy, Ho Chi Minh City
4 Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên hệ: thymd2011@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.999
14 Lượt xem
6 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Phẫu thuật kết hợp xương bên trong bằng nẹp vít khóa hoặc thay khớp vai vẫn là vấn đề còn nhiều tranh cãi trong việc điều trị gãy đầu trên xương cánh tay 3-4 mảnh ở người đặc biệt là ở bệnh nhân cao tuổi. Mặc dù sử dụng hệ thống nẹp vít khóa cho đầu trên xương cánh tay đã được áp dụng rộng rãi hơn so với thay khớp vai thì đầu, tỉ lệ biến chứng sau khi kết hợp xương bằng nẹp vít khóa vẫn cao. Các yếu tố nguy cơ như mật độ xương thấp, lớn tuổi, gãy nhiều mảnh bản lề trong, gãy trật chỏm xương cánh tay có thể ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị. Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá kết quả chức năng và hình ảnh học khớp vai khi sử dụng nẹp vít khóa để điều trị gãy đầu trên xương cánh tay 3-4 mảnh ở bệnh nhân lớn tuổi và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả và tỉ lệ biến chứng tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình.

Đối tượng- phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca trên 58 bệnh nhân 50 tuổi trở lên, gãy đầu trên xương cánh tay 3-4 mảnh được phẫu thuật nắn chỉnh kết hợp xương bên trong bằng nẹp vít khóa tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình thành phố Hồ Chí Minh.

Kết quả: 58 bệnh nhân có độ tuổi trung bình 62,78 ± 7,73 được theo dõi trong 26,24 ± 5,93 tháng sau phẫu thuật. Trong đó, 41 trường hợp gãy 3 mảnh, chiếm 70,68% và 17 trường hợp gãy 4 mảnh, chiếm 29,32%. Tại thời điểm thu thập số liệu sau cùng (≥ 12 tháng), điểm Consant trung bình của bệnh nhân là 70,81 ± 9,15 điểm, và điểm DASH của bệnh nhân là 8,33 ± 2,77 điểm. Có 6 trường hợp gặp biến chứng (10,34%). Trong đó, có 1 trường hợp biến chứng hoại tử chỏm xương cánh tay vít xuyên thủng chỏm thứ phát. Còn lại gồm 1 trường hợp vít xuyên thủng chỏm, 3 trường hợp cấn dưới mỏm dẫn đến cùng vai, 1 trường hợp mất nắn mấu động lớn. Mức độ gãy càng phức tạp như những trường hợp 4 mảnh, có tách chỏm, di lệch bản lề > 2mm, kích thước mảnh bờ calcar lớn cho kết quả điểm Constant thấp hơn, điểm DASH cao hơn (p<0,05). Các yếu tố tuổi tác, giới tính, mức độ loãng xương theo chỉ số lồi củ đenta, ghép xương, sử dụng chỉ siêu bền tăng cường chóp xoay không làm thay đổi điểm số chức năng khớp vai.

Kết luận: Kết hợp xương bằng nẹp vít khóa cho kết quả lành xương và chức năng vận động tốt trong trường hợp gãy đầu trên xương cánh tay 3-4 mảnh. Tuổi, giới tính, mật độ xương, ghép xương và sử dụng chỉ siêu bền khâu chóp xoay không có ảnh hưởng nhiều đến kết quả chức năng sau phẫu thuật, do đó, tình trạng loãng xương không nên được coi là chống chỉ định trong việc sử dụng kết hợp xương nẹp vít khóa cho gãy đầu trên xương cánh tay 3-4 mảnh ở người cao tuổi. Mức độ gãy càng phức tạp với nhiều mảnh, tách chỏm, gãy di lệch hoàn toàn, bờ calcar nhỏ hơn 2mm và di lệch bản lề có mảnh rời thường dẫn đến kết quả chức năng vận động kém và tỉ lệ biến chứng cao sau phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
Sproul RC, Iyengar JJ, Devcic Z et al., A Google Scholar
[2]
systematic review of locking plate fixation Google Scholar
[3]
of proximal humerus fractures. Injury. Google Scholar
[4]
;42(4):408-13. Google Scholar
[5]
Brunner F, Sommer C, Bahrs C et al., Open Google Scholar
[6]
reduction and internal fixation of proximal Google Scholar
[7]
humerus fractures using a proximal humeral Google Scholar
[8]
locked plate: a prospective multicenter analysis. Google Scholar
[9]
J Orthop Trauma. 2009;23(3):163-72. Google Scholar
[10]
Dietrich M, Meier C, Lattmann T et al., Google Scholar
[11]
[Complex fracture of the proximal humerus Google Scholar
[12]
in the elderly. Locking plate osteosynthesis vs Google Scholar
[13]
hemiarthroplasty]. Chirurg. 2008;79(3):231-40. Google Scholar
[14]
Krappinger D, Bizzotto N, Riedmann S et Google Scholar
[15]
al., Predicting failure after surgical fixation Google Scholar
[16]
of proximal humerus fractures. Injury. Google Scholar
[17]
;42(11):1283-8. Google Scholar
[18]
Hertel R, Hempfing A, Stiehler M et al., Google Scholar
[19]
Predictors of humeral head ischemia after Google Scholar
[20]
intracapsular fracture of the proximal humerus. J Google Scholar
[21]
Shoulder Elbow Surg. 2004;13(4):427-33. Google Scholar
[22]
Moonot P, Ashwood N, Hamlet M, Early Google Scholar
[23]
results for treatment of three- and four-part Google Scholar
[24]
fractures of the proximal humerus using the Google Scholar
[25]
PHILOS plate system. J Bone Joint Surg Br. Google Scholar
[26]
;89(9):1206-9. Google Scholar
[27]
Geiger EV, Maier M, Kelm A et al., Functional Google Scholar
[28]
outcome and complications following PHILOS Google Scholar
[29]
plate fixation in proximal humeral fractures. Google Scholar
[30]
Acta Orthop Traumatol Turc. 2010;44(1):1-6. Google Scholar
[31]
Grawe B, Le T, Lee T et al., Open Reduction Google Scholar
[32]
and Internal Fixation (ORIF) of Complex 3- and Google Scholar
[33]
-Part Fractures of the Proximal Humerus: Does Google Scholar
[34]
Age Really Matter? Geriatr Orthop Surg Rehabil. Google Scholar
[35]
;3(1):27-32. Google Scholar
[36]
Rodia F, Theodorakis E, Touloupakis G et Google Scholar
[37]
al., Fixation of complex proximal humeral Google Scholar
[38]
fractures in elderly patients with a locking Google Scholar
[39]
plate: A retrospective analysis of radiographic Google Scholar
[40]
and clinical outcome and complications. Chin J Google Scholar
[41]
Traumatol. 2016;19(3):156-9. Google Scholar
[42]
Belayneh R, Lott A, Haglin J et al., The role Google Scholar
[43]
of patients’ overall expectations of health Google Scholar
[44]
on outcomes following proximal humerus Google Scholar
[45]
fracture repair. Orthop Traumatol Surg Res. Google Scholar
[46]
;107(8):103043. Google Scholar
[47]
Luciani P, Procaccini R, Rotini M et al., Angular Google Scholar
[48]
stable plate versus reverse shoulder arthroplasty Google Scholar
[49]
for proximal humeral fractures in elderly patient. Google Scholar
[50]
Musculoskelet Surg. 2022;106(1):43-8. Google Scholar
[51]
Klug A, Harth J, Hoffmann R et al., Surgical Google Scholar
[52]
treatment of complex proximal humeral Google Scholar
[53]
fractures in elderly patients: a matched-pair Google Scholar
[54]
analysis of angular-stable plating vs. reverse Google Scholar
[55]
shoulder arthroplasty. J Shoulder Elbow Surg. Google Scholar
[56]
;29(9):1796-803. Google Scholar
[57]
Ott N, Muller C, Jacobs A et al., Outcome Google Scholar
[58]
of geriatric proximal humeral fractures: Google Scholar
[59]
a comparison between reverse shoulder Google Scholar
[60]
arthroplasty versus open reduction and internal Google Scholar
[61]
fixation. OTA Int. 2022;5(2 Suppl):e188. Google Scholar
[62]
Bue M, Bright E, Thillemann TM et al., Google Scholar
[63]
Osteoporosis does not affect bone mineral Google Scholar
[64]
density change in the proximal humerus or Google Scholar
[65]
the functional outcome after open reduction Google Scholar
[66]
and internal fixation of unilateral displaced Google Scholar
[67]
- or 4-part fractures at 12-month follow-up. J Google Scholar
[68]
Shoulder Elbow Surg. 2023;32(2):292-301. Google Scholar
[69]
Neer CS, 2nd. Displaced proximal humeral Google Scholar
[70]
fractures. I. Classification and evaluation. J Bone Google Scholar
[71]
Joint Surg Am. 1970;52(6):1077-89. Google Scholar
[72]
Osterhoff G, Hoch A, Wanner GA et al., Calcar Google Scholar
[73]
comminution as prognostic factor of clinical Google Scholar
[74]
outcome after locking plate fixation of proximal Google Scholar
[75]
humeral fractures. Injury. 2012;43(10):1651-6. Google Scholar
[76]
Solberg BD, Moon CN, Franco DP et al., Locked Google Scholar
[77]
plating of 3- and 4-part proximal humerus Google Scholar
[78]
fractures in older patients: the effect of initial Google Scholar
[79]
fracture pattern on outcome. J Orthop Trauma. Google Scholar
[80]
;23(2):113-9. Google Scholar
[81]
Barlow JD, Logli AL, Steinmann SP et al., Google Scholar
[82]
Locking plate fixation of proximal humerus Google Scholar
[83]
fractures in patients older than 60 years continues Google Scholar
[84]
to be associated with a high complication rate. J Google Scholar
[85]
Shoulder Elbow Surg. 2020;29(8):1689-94. Google Scholar
[86]
Foruria AM, Martinez-Catalan N, Valencia M Google Scholar
[87]
et al., Proximal humeral fracture locking plate Google Scholar
[88]
fixation with anatomic reduction, and a short-and Google Scholar
[89]
cemented-screws configuration, dramatically Google Scholar
[90]
reduces the implant related failure rate in elderly Google Scholar
[91]
patients. JSES Int. 2021;5(6):992-1000. Google Scholar
[92]
Boesmueller S, Wech M, Gregori M et al., Risk Google Scholar
[93]
factors for humeral head necrosis and non-union Google Scholar
[94]
after plating in proximal humeral fractures. Google Scholar
[95]
Injury. 2016;47(2):350-5. Google Scholar
[96]
Schliemann B, Siemoneit J, Theisen C et al., Google Scholar
[97]
Complex fractures of the proximal humerus in Google Scholar
[98]
the elderly--outcome and complications after Google Scholar
[99]
locking plate fixation. Musculoskelet Surg. Google Scholar
[100]
;96 Suppl 1:S3-11. Google Scholar