Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

32. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THEO DÕI TỐI THIỂU 2 NĂM ĐIỀU TRỊ GÃY MỚI LỒI CẦU NGOÀI Ở TRẺ EM BẰNG PHƯƠNG PHÁP NẮN KÍN XUYÊN KIM QUA DA DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG

Võ Quang Đình Nam1,2, Lê Trọng Hải1,2
1 Hospital for Traumatology and Orthopaedics
2 Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình
Tác giả liên hệ: namvqd@hotmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.993
15 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gãy lồi cầu ngoài là loại gãy phạm khớp thường gặp ở trẻ em. Hiện nay trên thế giới điều trị nắn kín và xuyên kim qua da khá phổ biến cho loại gãy mới nhưng ít đề tài theo dõi lâu dài. Mục tiêu: Đánh giá kết quả theo dõi tối thiểu 2 năm.

Phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu 30 trường hợp gãy lồi cầu ngoài cánh tay mới trong vòng 1 tuần được nắn kín và xuyên kim dưới màn tăng sáng từ 1/2015 đến 12/2016. Đánh giá kết quả dựa theo tiêu chuẩn của Hardacre.

Kết quả: Thường gặp nhất từ 3 – 7 tuổi, Nam: nữ là 4:1. Phân độ gãy theo Jakob, độ I chiếm 56,7% và độ II 43,3%. Kết quả hồi phục theo thang điểm Hardacre, rất tốt 83,4%, tốt 13,3% và xấu 3.3%. Tương quan giữa mức độ di lệch theo phân độ Jakob và mức độ hồi phục theo thang điểm Hardacre có ý nghĩa thống kê (p=0,02). Góc mang lâm sàng tay gãy nhỏ hơn tay lành 66,7%, 2 tay như nhau 33,3%; góc mang Xquang < 50 13,3%, ≥ 50 86,7%.

Kết luận: Phương pháp nắn kín xuyên kim dưới màn tăng sáng hiệu quả đối với gãy lồi cầu ngoài cánh tay Jackob I, II. Mối tương quan có ý nghĩa giữa mức độ di lệch và phục hồi chức năng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Jeffrey RS, James HB, Lateral Condylar and Google Scholar
[2]
Capitellar Fractures of the Distal Humerus in Google Scholar
[3]
Rockwood and Wilkins’ Fractures in Children Google Scholar
[4]
eight Edition, 2015. Google Scholar
[5]
Cao Thanh Trúc, Đánh giá kết quả điều trị phẫu Google Scholar
[6]
thuật gãy mới lồi cầu ngoài xương cánh tay ở Google Scholar
[7]
trẻ em bằng phương pháp xuyên kim Kirschner, Google Scholar
[8]
Luận án Chuyên khoa cấp II, Đại học Y dược TP Google Scholar
[9]
Hồ Chí Minh, 2003. Google Scholar
[10]
Kwang SS, Yong WS, Chang WO et al., Closed Google Scholar
[11]
Reduction and Internal Fixation of Completely Google Scholar
[12]
Displaced and Rotated Lateral Condyle Fractures Google Scholar
[13]
of Humerus in Children, J Orthop Trauma Google Scholar
[14]
;24;434-439. Google Scholar
[15]
Craig MM, Peter MW, David JB et al., Google Scholar
[16]
Percutaneous Pinning in the Treatment of Google Scholar
[17]
Displaced Lateral Condyle Fractures, Journal of Google Scholar
[18]
Pediatric Orthopaedics 1994;14;462-465. Google Scholar
[19]
John AH, Stanley HN, Avrum IF et al.,, Google Scholar
[20]
Fractures of the Lateral Condyle of the Humerus Google Scholar
[21]
in Children J. Bone Join Surg, 53-A, 1971, pp. Google Scholar
[22]
[23]
Frank HN, Upper Limb, The Ciba Collection of Google Scholar
[24]
medical illustration, Vol 8, 1987, pp. 20 – 74. Google Scholar
[25]
A Rutherford, Fractures of the Lateral Condyle Google Scholar
[26]
in Children, Bone Joint Surg Am. 1985 Google Scholar
[27]
Jul;67(6):851-6. Google Scholar
[28]
Ben Pansky – Earl Lawrence House, The Elbow Google Scholar
[29]
Joint, Review of Gross Anatomy, Second edition, Google Scholar
[30]
, pp. 220 – 222 Google Scholar
[31]
Kwang SS, Chul HK, Byung WM et al., Closed Google Scholar
[32]
Reduction and Internal Fixation of Completely Google Scholar
[33]
Displaced Unstable Lateral Condylar Fractures Google Scholar
[34]
of Humerus in Children, J Bone Joint Surg Am. Google Scholar
[35]
;90:2673-2681. Google Scholar