Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

31. ĐÁNH GIÁ BƯỚC ĐẦU KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI ĐẶT TẤM LƯỚI NHÂN TẠO NGOÀI PHÚC MẠC ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN CÓ VẾT MỔ CŨ VÙNG BỤNG DƯỚI RỐN

Nguyễn Sơn1,2, Hoàng Thanh Ngân1,2, Nguyễn Thành Huynh1,2
1 Thong Nhat general Hospital of Dong Nai province
2 Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai
Tác giả liên hệ: bsson67@yahoo.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.992
12 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Bối cảnh và mục tiêu: Thoát vị bẹn là bệnh lý các tạng trong ổ bụng chui qua ống bẹn hay qua điểm yếu tự nhiên của thành bụng vùng trên nếp bẹn ra dưới da hay xuống bìu và đây là bệnh lý khá phổ biến. Phẫu thuật nội soi đã được xem như là một trong những phương pháp được lựa chọn đầu tay trong điều trị thoát vị bẹn. Tuy nhiên, đối với kỹ thuật này, những bệnh nhân có sẹo vết mổ cũ vùng bụng, việc tạo khoang để đặt lưới đặt ra thử thách lớn đối với phẫu thuật viên.

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ tai biến, biến chứng và tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc điều trị thoát vị bẹn có vết mổ cũ vùng bụng dưới rốn.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca.

Kết quả nghiên cứu: Trong thời gian nghiên cứu 4 năm ngày 01/01/2020 đến 30/09/2023 với 21 bệnh nhân được nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận các kết quả sau:

1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng: tuổi trung bình là 56,57 ± 19,74 (tuổi nhỏ nhất là 25, tuổi lớn nhất là 85), nam 95,2%, nữ 4,8%. Có 47,6% các trường hợp tiền căn mổ nội soi và 47,6% các trường hợp là mổ hở vùng bụng dưới rốn, có 1 trường hợp là vừa có sẹo mổ nội soi và mổ hở; tạng thoát vị đa phần là thoát vị bẹn gián tiếp 71,4%, trực tiếp 19,0% và vừa trực tiếp vừa gián tiếp là 9,5%. Thời gian phẫu thuật ngắn nhất là 40 phút, thới gian phẫu thuật dài nhất là 180 phút, thời gian phẫu thuật trung bình là 81,67 ± 31,95 phút.

2. Tỷ lệ tai biến trong mổ là 42,9%, biến chứng sau mổ là 9,5%.

3. Tỷ lệ thành công của phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc trên bệnh nhân có vết mổ cũ vùng bụng dưới rốn là 90,5%.

Kết luận: Phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo trước phúc mạc trên bệnh nhân có sẹo mổ cũ vùng bụng dưới là an toàn và hiệu quả, hậu phẫu diễn biến có nhiều thuận lợi và ưu điểm tương tự như phẫu thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn chung (TEP).

Tài liệu tham khảo
[1]
Phan Đình Tuấn Dũng, Nghiên cứu ứng dụng Google Scholar
[2]
phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc với tấm lưới Google Scholar
[3]
nhân tạo 2D và 3D trong điều trị thoát vị bẹn trực255 Google Scholar
[4]
tiếp, Luận án tiến sĩ y học, Đại Học Y Huế, 2017. Google Scholar
[5]
Trương Đình Khôi, Nghiên cứu ứng dụng phẫu Google Scholar
[6]
thuật nội soi điều trị thoát vị bẹn đặt tấm lưới Google Scholar
[7]
nhân tạo trước phúc mạc qua đường vào ổ bụng, Google Scholar
[8]
Luận án tiến sĩ y học, Đại Học Y Huế, 2022. Google Scholar
[9]
Nguyễn Quang Quyền, “Ống bẹn”, Bài giảng giải Google Scholar
[10]
phẫu học, tập 2, Nhà xuất bản y học, Chi nhánh Google Scholar
[11]
tại Thành phố Hồ Chí Minh, tr.50-58, 2012. Google Scholar
[12]
Phạm Hữu Thông, Đỗ Đình Công, Kết quả phẫu Google Scholar
[13]
thuật nội soi ngoài phúc mạc điều trị thoát vị bẹn Google Scholar
[14]
dưới gây tê tủy sống và gây mê, Y học Thành Google Scholar
[15]
phố Hồ Chí Minh, tập 12, phụ bản số 4, tr.53-58, Google Scholar
[16]
Bittner R et al., Guidelines for laparoscopic Google Scholar
[17]
(TAPP) and endoscopic (TEP) treatment of Google Scholar
[18]
inguinal hernia[International Endohernia Society Google Scholar
[19]
(IEHS)], Surg Endosc, 25, pp.2773-2843, 2011. Google Scholar
[20]
Iuamoto LR et al., Laparoscopic Google Scholar
[21]
totallyextraperitoneal (TEP) hernioplasty using Google Scholar
[22]
two trocars: anatomical landmarks and surgical Google Scholar
[23]
technique, ABCD Arq Bras Cir Dig, 28(2), Google Scholar
[24]
pp.121-123, 2015. Google Scholar
[25]
Khaleal F et al., The role of fibrin glue in Google Scholar
[26]
decreasing chronic pain in laparoscopic totally Google Scholar
[27]
extraperitoneal (TEP) inguinal hernia repair: Google Scholar
[28]
a single surgeon’s experience, ANZ Journal of Google Scholar
[29]
Surgery, 81, pp.154-158, 2011. Google Scholar
[30]
Chi-Wen Lo et al., Comparison of short to Google Scholar
[31]
midterm effcacy of nonfxation and permanent Google Scholar
[32]
tack fxation in laparoscopic total extraperitoneal Google Scholar
[33]
hernia repair: A systematic review and metaanalysis, Google Scholar
[34]
Tzu Chi Medical Journal, 2019; 31(4): 244–253 Google Scholar
[35]
Mark AR et al., Laparoscopic Total Google Scholar
[36]
Extraperitoneal Hernia Repair Outcomes, Google Scholar
[37]
Journal of the Society of Laparoendoscopic Google Scholar
[38]
Surgeons, 2016. Google Scholar
[39]
Öberg S et al., Etiology of Inguinal Hernias: A Google Scholar
[40]
Comprehensive Review, Frontiers in Surgery, 4 Google Scholar
[41]
(52), pp. 1-8, 2017. Google Scholar
[42]
The HerniaSurge Group, International guidelines Google Scholar
[43]
for groin hernia management, Hernia, 22 (1), pp. Google Scholar
[44]
-165, 2018. Google Scholar
[45]
Towfigh S et al., Diagnostic Considerations in Google Scholar
[46]
Inguinal Hernia Repair, Textbook of Hernia, Google Scholar
[47]
Springer International Publishing Switzerland, Google Scholar
[48]
pp. 35-39, 2017. Google Scholar