Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

30. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY KÍN THÂN XƯƠNG CẲNG CHÂN BẰNG NẮN KÍN, ĐÓNG ĐINH NỘI TỦY CÓ CHỐT Ở NGƯỜI LỚN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI

Đinh Tiên Vương1,2, Nguyễn Thị Kim Loan1,2, Trần Chí Hậu1,2
1 Thong Nhat general Hospital of Dong Nai province
2 Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai
Tác giả liên hệ: drvuong1989@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.991
19 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gãy thân xương cẳng chân là loại thương tổn thường gặp phổ biến, chiếm tỷ lệ 18% các loại gãy xương và gặp phổ biến ở lứa tuổi lao động. Sử dụng kỹ thuật kết hợp xương bằng đinh chốt nội tủy có chốt điều trị có nhiều ưu điểm. Ở bệnh viện chúng tôi, điều trị gãy thân xương cẳng chân bằng đinh chốt nội tủy có chốt đã được tiến hành trong nhiều năm nay. Để đánh giá kết quả đã làm chúng tôi tiến hành nghiên cứu để tài “Đánh giá kết điều trị gãy kín thân xương cẳng chân bằng nắn kín, đóng đinh nội tủy có chốt ở người lớn tại Bệnh viện đa khoa thống nhất Đồng Nai”.

Mục tiêu:

1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương cẳng chân bằng nắn kín, đóng đinh nội tủy có chốt kín dưới màn tăng sáng.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Xác định tỉ lệ tai biến, biến chứng của phẫu thuật đóng đinh nội tủy xương cẳng chân

- Kết quả điều trị nắn chỉnh ổ gãy và phục hồi chức năng

- Mối liên quan: Kết quả nắn chỉnh ổ gãy với độ gãy xương và kết quả phục hồi chức năng với thời gian phẫu thuật.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

Kết quả nghiên cứu: Chúng tôi đã phẫu thuật và theo dõi được 35 trường hợp. Với kết quả tỉ lệ rất tốt gặp 26 ca (74,3%), tốt gặp 09 ca (25,7%), không có kết quả trung bình và xấu. Không gặp trường hợp nào bị tai biến, nhiễm trùng nông sau mổ chiếm 8,6%, không có trường hợp nào nhiễm trùng sâu, viêm rò kéo dài.

Kết luận: Nhiễm trùng nông sau mổ chiếm 8,6%, không có trường hợp nào nhiễm trùng sâu, viêm rò kéo dài.Lứa tuổi 18-60 chiếm đa số 88,5%. Tai nạn giao thông là nguyên nhân chủ yếu 82,6%. Gãy kín vị trí 1/3 giữa hay gặp chiếm 71,4% với đường gãy loại A chiếm tỉ lệ 85,7%, thời gian phẫu thuật dưới 60 phút tỉ lệ khoảng 88,5%, tỉ lệ phục hồi rất tốt 74,3%. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự liên quan giữa độ gãy xương với kết quả nắn chỉnh ổ gãy với chỉ số Fisher’s exact 0.014. Và cũng có sự liên quan giữa thời gian với phẫu thuật với kết quả phục hồi chức năng với Fisher’s exact 0,0001.

Tài liệu tham khảo
[1]
Sùng Đức Long, Đánh giá kết quả điều trị gãy Google Scholar
[2]
thân xương chày bằng đinh nội tủy không mở Google Scholar
[3]
ổ gãy, Luận văn bác sĩ nội trú, Đại học Y Thái Google Scholar
[4]
Nguyên, 2016. Google Scholar
[5]
Lê Minh Hoan, Đánh giá kết quả điều trị gãy Google Scholar
[6]
thân xương chày bằng đinh Sign không mở ổ Google Scholar
[7]
gãy, Luận văn thạc sĩ y học, Đại học Y khoa Huế, Google Scholar
[8]
Lê Xuân Hồng, Đánh giá kết quả điều trị gãy thân Google Scholar
[9]
hai xương cẳng chân bằng đinh Sign không mở Google Scholar
[10]
ổ gãy tại Bệnh viện Việt Đức, Luận văn chuyên Google Scholar
[11]
khoa II, Đại học Y Hà Nội, 2012. Google Scholar
[12]
Trương Xuân Quang, Đánh giá kết quả điều trị Google Scholar
[13]
gãy hai xương cẳng chân bằng phương pháp Google Scholar
[14]
đóng đinh SIGN kín có chốt ngang, Luận văn Google Scholar
[15]
thạc sĩ y học, Đại học Y Hà Nội, 2004. Google Scholar
[16]
Young S, Lie SA, Hallan G et al., Low infection Google Scholar
[17]
rates after 34,361 intramedullary nail operations Google Scholar
[18]
in 55 low and middle income countries: Google Scholar
[19]
Validation of the Surgical Implant Generation Google Scholar
[20]
Network (SIGN) online surgical database, Acta Google Scholar
[21]
orthopaedica; 82(6), 2011, pp. 737 - 743. Google Scholar