Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

26. SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN VÀ PHẪU THUẬT GÃY 1/3 DƯỚI HAI XƯƠNG CẲNG TAY TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Võ Quang Đình Nam1,2, Trương Phước Nhân3,4
1 Hospital for Traumatology and Orthopaedics
2 Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình
3 Binh Duong Rehabilitation Hospital
4 Bệnh viện Phục hồi Chức năng Bình Dương
Tác giả liên hệ: namvqd@hotmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.986
17 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gãy 1/3 dưới là vị trí thường gặp nhất ở cẳng tay. Điều trị có thể bảo tồn hoặc phẫu thuật; nếu không đúng cách sẽ để lại can lệch ảnh hưởng đến chức năng sấp – ngửa của trẻ về sau. Mục tiêu: So sánh kết quả của điều trị bảo tồn và phẫu thuật.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu cắt ngang mô tả các bệnh nhi ≤ 12 tuổi, được điều trị tại BVCTCH trong 5 năm từ tháng 03/2013 – 04/2017. So sánh giữa 2 phương pháp về thời gian lành xương, chức năng.

Kết quả: Thời gian theo dõi trung bình của nghiên cứu là 43,3 ± 12,3 tháng, gần nhất là 28 tháng, lâu nhất là 78 tháng. Theo tiêu chuẩn Daruwalla: Phẫu thuật cho xương lành và cử động tốt là 100%, Bảo tồn ghi nhận có 1 trường hợp còn hạn chế cử động sấp bàn tay hạn chế 220 so với tay lành, và bù trừ bằng cử động khớp vai nên không cần can thiệp tiếp theo. Nhóm bảo tồn “rất hài lòng” cao hơn so với nhóm phẫu thuật có ý nghĩa thống kê (76,7% so với 43,3%, p=0,011).

Kết luận: Tỉ lệ lành xương của cả 2 phương pháp điều trị đều cao. Tùy vào lứa tuổi, kiểu gãy, đường gãy, độ di lệch của từng trường hợp cũng như tôn trọng khả năng tự điều chỉnh mà lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp để cho kết quả tốt nhất.

Tài liệu tham khảo
[1]
Hassan FO, Hand dominance and the gender in Google Scholar
[2]
forearm fractures in children; Strat Traum Limb Google Scholar
[3]
Licon, 3, pp.101-103, 2008. Google Scholar
[4]
Landin LA, Epidemiology of children’s fractures, Google Scholar
[5]
J Pediatr Orthop B, 6, pp.79-83, 1997. Google Scholar
[6]
Outtara O, Result of treatment of forearm fractures Google Scholar
[7]
in children, Mali Med, 22(3), pp.43-46, 2007. Google Scholar
[8]
Vũ Huyền Trinh, Điều trị gãy hai xương cẳng Google Scholar
[9]
tay trẻ em bằng phương pháp xuyên đinh nội tủy Google Scholar
[10]
dưới màng tăng sáng, Luận văn chuyên khoa cấp Google Scholar
[11]
II, Đại học Y dược TP.HCM, tr.45-87, 2002 Google Scholar
[12]
Qidwai S, Treatment of diaphyseal forearm Google Scholar
[13]
fractures in children by intramedullary Kirschner Google Scholar
[14]
wire, J Trauma, Feb; 50(2) pp.303-7, 2001. Google Scholar
[15]
Choi KY et al., Percutaneous Kirschner-wire Google Scholar
[16]
pinning for severely dispplaced distal radial Google Scholar
[17]
fractures in children, The Journal of Bone and Google Scholar
[18]
Joint Surgery, vol 77-B (5), Sep, pp.797-801, Google Scholar
[19]
Chess DG, Hyndman JC, Leahey JL et al., Short Google Scholar
[20]
arm plaster cast for distal pediatric forearm Google Scholar
[21]
fractures, J. Pediatr Orthop, 14, pp.211-213, Google Scholar
[22]
Maccagnano G, Failure Predictor Factors of Google Scholar
[23]
Conservative Treatment in Pediatric Forearm Google Scholar
[24]
Fractures, BioMed Research International, Google Scholar
[25]
Volume 2018. Google Scholar
[26]
Lascombes P, Metaizeau JP et al., Elastic stable Google Scholar
[27]
intramedullary nailing in forearm shaft fractures Google Scholar
[28]
in children: 85 cases, J. Pediatr Orthop, 10(2): Google Scholar
[29]
pp.167-71, 1990. Google Scholar
[30]
Kim BS, Lee YS, Park SY et al., Flexible Google Scholar
[31]
intramedullary nailing of forearm fractures at Google Scholar
[32]
the distal mrtadiaphyseal jonction in adolescent, Google Scholar
[33]
Clinics in Orthopedic Surgery, 9(1), pp.102- Google Scholar
[34]