Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

21. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY TRÊN HAI LỒI CẦU XƯƠNG CÁNH TAY TRẺ EM BẰNG XUYÊN KIM QUA DA DƯỚI MÀN TĂNG SÁNG TẠI BỆNH VIỆN BÀ RỊA

Trần Văn Phong1,2
1 Ba Ria Hospital
2 Bệnh viện Bà Rịa
Tác giả liên hệ: Phongtrandoc@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.981
30 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay ở trẻ em là loại gãy xương thường gặp,chiếm 65,45% của gãy xương chi trên ở trẻ em theo Boyd và Altenberg.

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị của phương pháp xuyên kim qua da chéo nhau dưới màn hình tăng sáng tại bệnh viện Bà Rịa.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang bệnh nhân gãy trên 2 lồi cầu kiểu duỗi độ II, III theo phân loại của Gartland- Wilkins, đã được phẫu thuật trong năm 2014.

Kết quả: Lứa tuổi hay gặp từ 3 - 6 tuổi , chiếm (52,9%),Trẻ nam (67,6%) , Tay trái gặp nhiều hơn tay phải 1,42 lần. Nguyên nhân chủ yếu do tai nạn sinh hoạt (85,3%). Góc Baumann thay đổi < 6o ở thời điểm rút kim so với thời điểm sau xuyên kim (chiếm 85,3%), không có sự di lệch xoay thứ phát sau khi rút kim. Góc thân hành xương được đánh giá ở mức độ tốt (82,4%). Phục hồi biên độ vận động gấp duỗi khuỷu khá tốt (chiếm tỉ lệ 82,4% ) theo Flynn. Không có tổn thương thần kinh trụ sau xuyên kim.

Kết luận: Phương pháp xuyên kim qua da điều trị gãy xương cả 2 lồi cầu là phương pháp cố định khá chắc chắn, an toàn ít biến chứng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Trịnh Minh Giám, Đánh giá kết quả điều trị gãy Google Scholar
[2]
trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em bằng xuyên Google Scholar
[3]
đinh Kirschner qua da dưới màn tăng sáng, Google Scholar
[4]
Trường đại học Y Dược Huế; 2011. Google Scholar
[5]
Huỳnh Mạnh Nhi, Khả năng giữ kết quả nắn và Google Scholar
[6]
tránh liệt thần kinh của kỹ thuật nắn kín và xuyên Google Scholar
[7]
kim qua da đơn thuần từ mặt ngoài khuỷu điều trị Google Scholar
[8]
gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay tay di lệch ở Google Scholar
[9]
trẻ em, Hội nghị Chấn thương chỉnh hình TP Hồ Google Scholar
[10]
Chí Minh, 2007. Google Scholar
[11]
Lê Hữu Phúc, Khảo sát tỉ lệ liệt thần kinh trụ Google Scholar
[12]
trong nắn kín xuyên kim gãy trên hai lồi cầu Google Scholar
[13]
xương cánh tay trẻ em, Luận văn nội trú Ngoại Google Scholar
[14]
Nhi, 2006. Google Scholar
[15]
Lê Tất Thắng, Đánh giá kết quả bước đầu điều Google Scholar
[16]
trị gãy trên lồi cầu xương cánh tay trẻ em bằng Google Scholar
[17]
xuyên kim qua da lối ngoài dưới màn tăng sáng, Google Scholar
[18]
Y học TP Hồ Chí Minh, 2010. Google Scholar
[19]
Phan Quang Trí, Điều trị gãy trên hai lồi cầu kiểu Google Scholar
[20]
duỗi ở trẻ em bằng nắn kín và xuyên kim qua da Google Scholar
[21]
dưới màn tăng sáng, Luận văn chuyên khoa II Google Scholar
[22]
Chấn thương Chỉnh hình, 2002. Google Scholar
[23]
Aronson DC, Van Vollenhoven E, Meeuwis Google Scholar
[24]
JD, K-wire fixation of supracondylar humeral Google Scholar
[25]
fractures in children: results of open reduction Google Scholar
[26]
via a ventral approach in comparison with closed Google Scholar
[27]
treatment, Injury, 24, 1993, 179-181. Google Scholar
[28]
Boyd DW, Aronson DD, Supracondylar Google Scholar
[29]
fractures of the humerus: a prospective study Google Scholar
[30]
of percutaneous pinning, J Pediatr Orthop, 12, Google Scholar
[31]
, 789-794. Google Scholar
[32]
Dormans JP, Squillante R, Sharf H , Acute Google Scholar
[33]
neurovascular complications with supracondylar Google Scholar
[34]
humerus fractures in children, J Hand Surg [Am]; Google Scholar
[35]
, 1995, 1-4. Google Scholar
[36]
Gartland JJ, Management of supracondylar Google Scholar
[37]
fractures of the humerus in children, Surg Google Scholar
[38]
Gynecol Obstet; 109, 1959, 145-154. Google Scholar
[39]
Skaggs DL, Cluck MW, Mostofi A et al., Google Scholar
[40]
Lateralentry pin fixation in the management of Google Scholar
[41]
supracondylar fractures in children, JBone Joint Google Scholar
[42]
Surg Am.; 86, 2004, 702 -7. Google Scholar
[43]
Wilkins K, Beaty J, Fractures in children, 5th ed. Google Scholar
[44]
Philadelphia. Lippincott Williams & Wilkins, Google Scholar
[45]
, 563-620. Google Scholar