Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

18. ĐIỀU TRỊ GÃY ĐẦU TRÊN XƯƠNG CÁNH TAY BẰNG NẸP VÍT VỚI ĐƯỜNG MỔ NHỎ TẠI BỆNH VIỆN HUYỆN CỦ CHI

Nguyễn Mạnh Cường1,2, Phạm Văn Nhật1,2, Nguyễn Anh Tuấn3,4, Trần Chánh Xuân1,2, Trần Đình Lâm1,2, Đỗ Quang Tiến1,2
1 Cu Chi district Hospital
2 Bệnh viện huyện Củ Chi
3 University Medical Center, Ho Chi Minh City
4 Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả liên hệ: Dr.cuongnm@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.978
31 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gãy đầu trên xương cánh tay là gãy xương phổ biến và có nhiều phương pháp điều trị. Một trong những phương pháp gần đây được áp dụng tại Việt Nam là kết hợp xương nẹp vít với đường mổ nhỏ áp dụng kỹ thuật kết hợp xương nẹp vít xâm lấn tối thiểu Từ năm 2019, Bệnh viện huyện Củ Chi đã áp dụng kỹ thuật này điều trị cho các bệnh nhân gãy đầu trên xương cánh tay. Để tổng kết và đánh giá hiệu quả của phương pháp chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Điều trị gãy đầu trên xương cánh tay bằng nẹp vít với đường mổ nhỏ tại bệnh viện huyện Củ Chi”.

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phục hồi góc chỏm thân xương cánh tay, phục hồi chức năng khớp vai và mô tả các biến chứng. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên hồi cứu, mô tả loạt ca lâm sàng. Thu thập số liệu trên hồ sơ bệnh án bệnh nhân đã phẫu thuật MIPO gãy đầu trên xương cánh tay từ 12/2019 đến 02/2023 và thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng trực tiếp trên bệnh nhân.

Kết quả: 33 bệnh nhân (23 nữ, 10 nam), 64,67 tuổi ± 14.05 (32 – 88 tuổi), phân loại AO: A2 (12 bệnh nhân), A3 (4 bệnh nhân), B1 (16 bệnh nhân), C1 (1 bệnh nhân), thời gian phục hồi chức năng (PHCN)là 26,06 tháng (6 – 44 tháng). Thời gian lành xương là 13,64 tuần (12 – 16 tuần). Góc chỏm thân xương cánh tay là 132,65° ± 5,07° (117,83° – 140,84 °), kết quả theo Paavolainen: 32/33 tốt, 1/33 trung bình. Điểm PHCN theo Constant Murley là 69,58 ±10,05, kết quả PHCN theo Boehm: 27/33 rất tốt, 3/33 tốt, 2/33 khá, 1/33 kém. Có 4/33 biến chứng gồm: 1 nhiễm trùng nông, 2 tổn thương thần kinh nách tạm thời, 1 cứng khớp vai.

Kết luận: MIPO gãy đầu trên xương cánh tay cho kết quả phục hồi góc chỏm thân xương cánh tay, phục hồi chức năng tốt, ít xảy ra các biến chứng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Narayanan VL et al., Complex Proximal Google Scholar
[2]
Humeral Fracture Fixation with PHILOS Plate Google Scholar
[3]
using Minimal Invasive Percutaneous Plate Google Scholar
[4]
Osteosynthesis (MIPPO) Technique: A Series Google Scholar
[5]
of 30 Patients, Malaysian Orthopaedic Journal, Google Scholar
[6]
(2), 2018, 20-24. Google Scholar
[7]
Alberio RL., Research Article Minimally Google Scholar
[8]
Invasive Plate Osteosynthesis for Proximal Google Scholar
[9]
Humerus Fractures: A Retrospective Study Google Scholar
[10]
Describing Principles and Advantages of the Google Scholar
[11]
Technique, Adv Orthop, 2018, 5904028. Google Scholar
[12]
Gönç U, Atabek M, Teker K et al., Minimally153 Google Scholar
[13]
invasive plate osteosynthesis with PHILOS plate Google Scholar
[14]
for proximal humerus fractures. Acta orthopaedica Google Scholar
[15]
et traumatologica turcica. Jan 2017;51(1):17-22. Google Scholar
[16]
doi:10.1016/j.aott.2016.10.003Visser CP, Coene Google Scholar
[17]
LN, Brand R, et al. Nerve lesions in proximal Google Scholar
[18]
humeral fractures. JShoulder Elbow Surg. Google Scholar
[19]
;10(5):421–427. Google Scholar
[20]
Lin T, Xiao B, Ma X et al., Minimally invasive Google Scholar
[21]
plate osteosynthesis with a locking compression Google Scholar
[22]
plate is superior to open reduction and internal Google Scholar
[23]
fixation in the management of the proximal Google Scholar
[24]
humerus fractures. BMC musculoskeletal Google Scholar
[25]
disorders. Jun 16 2014;15:206. doi:10.1186/1471- Google Scholar
[26]
[27]
Liu K, Liu PC, Liu R et al., Advantage of Google Scholar
[28]
minimally invasive lateral approach relative Google Scholar
[29]
to conventional deltopectoral approach for Google Scholar
[30]
treatment of proximal humerus fractures. Medical Google Scholar
[31]
science monitor : international medical journal Google Scholar
[32]
of experimental and clinical research. Feb 15 Google Scholar
[33]
;21:496-504. doi:10.12659/msm.893323. Google Scholar
[34]
Diệp Minh Quân, Đặc điểm hình thái CT-Scan Google Scholar
[35]
chỏm xương cánh tay người Việt Nam, Luận văn Google Scholar
[36]
cao học, Trường đại học Y dược thành phố Hồ Google Scholar
[37]
Chí Minh, 2022. Google Scholar
[38]
Jung SW, Indirect reduction maneuver and Google Scholar
[39]
minimally invasive approach for displaced Google Scholar
[40]
proximal humerus fractures in elderly patients. Google Scholar
[41]
Clinics in orthopedic surgery. Mar 2013;5(1):66- Google Scholar
[42]
doi:10.4055/cios.2013.5.1.66. Google Scholar
[43]
Kim YG, Park KH, Kim JW et al., Is Google Scholar
[44]
minimally invasive plate osteosynthesis Google Scholar
[45]
superior to open plating for fixation of twopart Google Scholar
[46]
fracture of the proximal humerus? Google Scholar
[47]
Journal of orthopaedic surgery (Hong Kong). Google Scholar
[48]
May-Aug 2019;27(2):2309499019836156. Google Scholar
[49]
doi:10.1177/2309499019836156. Google Scholar
[50]
Quách Khang Hy, Khảo sát sức cơ vai người Google Scholar
[51]
Việt Nam theo cách tính điểm Constant; Y học Google Scholar
[52]
Thành phố Hồ Chí Minh, 2014;18(1):430 - 437. Google Scholar
[53]
Visser CP, Coene LN, Brand R et al., Nerve lesions Google Scholar
[54]
in proximal humeral fractures; Journal of shoulder Google Scholar
[55]
and elbow surgery. Sep-Oct 2001;10(5):421-7. Google Scholar
[56]
doi:10.1067/mse.2001.118002 Google Scholar
[57]
Oldrini LM, Feltri P, Albanese J et al., PHILOS Google Scholar
[58]
Synthesis for Proximal Humerus Fractures Has Google Scholar
[59]
High Complications and Reintervention Rates: Google Scholar
[60]
A Systematic Review and Meta-Analysis. Google Scholar
[61]
Life (Basel, Switzerland). Feb 19 2022;12(2) Google Scholar
[62]
doi:10.3390/life12020311. Google Scholar