Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

11. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT HẠCH GIAO CẢM NGỰC ĐIỀU TRỊ TĂNG TIẾT MỒ HÔI KHU TRÚ

Bùi Văn Linh1,2, Nguyễn Văn Thái1,2, Đặng Xuân Quyền1,2
1 Thong Nhat general Hospital of Dong Nai province
2 Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai
Tác giả liên hệ: drlinh.bvtn@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.971
35 Lượt xem
20 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tăng tiết mồ hôi khu trú nguyên phát là do cường giao cảm, xảy ra khi thay đổi tâm lý (hồi hộp, lo lắng…) hoặc nhiệt độ môi trường tăng. Đặc điểm tăng tiết mồ hôi nguyên phát là khu trú theo từng vùng của cơ thể, đối xứng hai bên. Bệnh này không gây nguy hiểm tính mạng nhưng làm giảm sút rất nhiều chất lượng cuộc sống của người bệnh, đối với tăng tiết mồ hôi tay ảnh hưởng đến chức năng của đôi tay trong công việc, bên cạnh đó còn gây mặc cảm về tâm lý khi giao tiếp, đặc. Ở Việt Nam tỷ lệ mắc 1%, ở Hoa Kỳ tỷ lệ này 2,8-3%. Phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực qua nội soi là phương pháp điều trị được chọn lựa và được đánh giá là hiệu quả nhất hiện nay.

Mục tiêu: Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành nhằm đánh giá kết quả cắt hạch giao cảm trong điều trị tăng tiết mồ hôi khu trú.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu, phối hợp mô tả cắt ngang.

Kết quả: Tỉ lệ hết ra mồ hôi (RMH) tại lòng bàn tay đạt tỉ lệ 97,1%, tại nách đạt tỉ lệ 100%. Sau đốt T2-3-4 tỉ lệ RHM chân cũng có giảm 20,3%.

Kết luận: Phẫu thuật cắt hạch giao cảm qua nội soi ngực (ETS) là một phẫu thuật an toàn và thuận lợi, hậu phẫu đơn giản, không có các biến chứng nặng nề như phẫu thuật mổ hở và cải thiện chất lượng cuộc sống người bệnh.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Ngọc Bích, Trần Vinh, Phẫu thuật nội Google Scholar
[2]
soi ngực diệt hạch giao cảm điều trị bệnh RNMH Google Scholar
[3]
tay,nách, mặt,(kết quả điều trị trên 350 trường Google Scholar
[4]
hợp), Y học thực hành 491; 409-412, 2004. Google Scholar
[5]
Trịnh Hùng Cường, Hệ thần kinh thực vật, Sinh Google Scholar
[6]
lý học, NXBY học Hà nội; 261-279, 2003. Google Scholar
[7]
Nguyễn Đình Giang, Đánh giá kết quả phẫu Google Scholar
[8]
thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực điều trị Google Scholar
[9]
tăng tiết mồ hôi tay tại Bệnh viện đa khoa thành Google Scholar
[10]
phố Vinh, Hội nghị KHKT Bệnh viện ĐK thành Google Scholar
[11]
phố Vinh, 2021.97 Google Scholar
[12]
Đặng Ngọc Hùng, Nguyễn Văn Nam, Nhận xét Google Scholar
[13]
kết quả bước đầu điều trị chứng tăng tiết mồ hôi Google Scholar
[14]
tay bằng phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm Google Scholar
[15]
ngực, Tạp chí Y học Việt nam; 429, 2006. Google Scholar
[16]
Trần Đoàn Kết, Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Google Scholar
[17]
nội soi đốt hạch giao cảm ngực điều trị chứng ra Google Scholar
[18]
mồ hôi tay, Luận văn thạc sĩ y học; Thư viện Đại Google Scholar
[19]
học Y Hà Nội, 2007. Google Scholar
[20]
Trần Ngọc Lương, Kết quả bước đầu qua 131 Google Scholar
[21]
trường hợp đốt hạch giao cảm ngực qua nội soi Google Scholar
[22]
lồng ngực để chữa chứng ra mồ hôi tay, Y học Google Scholar
[23]
thực hành số 491;360-365, 2004. Google Scholar
[24]
Trịnh Văn Minh, Giải phẫu người, NXB. Y học Google Scholar
[25]
- Hà nội; 200- 300, 2005. Google Scholar
[26]
Nguyễn Văn Nam, Nghiên cứu xác định mức độ Google Scholar
[27]
đốt hủy hạch giao cảm ngực để giảm thiểu tình Google Scholar
[28]
trạng ra nhiều mồ hôi bù bằng phẫu thuật nội soi Google Scholar
[29]
điều trị chứng tăng tiết mồ hôi tay nguyên phát, Google Scholar
[30]
Bệnh viện 103, 2009. Google Scholar
[31]
Nguyễn Quang Quyền, ATLAS 4 Netter, Giải Google Scholar
[32]
phẫu người, (Sách dịch), Nhà xuất bản Y học - Google Scholar
[33]
Hà nội; 189-290, 2001. Google Scholar
[34]
Trần Quế Sơn và CS, Đánh giá chất lượng cuộc Google Scholar
[35]
sống của người bệnh trước và sau phẫu thuật nội Google Scholar
[36]
soi đốt hạch giao cảm ngực điều trị bệnh tăng Google Scholar
[37]
tiết mồ hôi tay: Hồi cứu 165 trường hợp, Tạp chí Google Scholar
[38]
nghiên cứu Y học, 2023, 59-69. Google Scholar
[39]
Văn Tần, Hồ Nam, Kết quả phẫu thuật điều trị Google Scholar
[40]
ướt bàn tay do mồ hôi qua nội soi lồng ngực cải Google Scholar
[41]
tiến trên 1238 BN, Y học thực hành số 491; 668- Google Scholar
[42]
[43]
Nguyễn Sanh Tùng và CS, Kết quả phẫu thuật Google Scholar
[44]
nội soi cắt hạch giao cảm ngực 3 điều trị tăng tiết Google Scholar
[45]
mồ hôi tay, Tạp chí Y Dược học - Trường Đại Google Scholar
[46]
học Y Dược Huế - Tập 7, số 6, 2017. Google Scholar
[47]
Trần Hữu Vinh và CS, Nghiên cứu ứng dụng Google Scholar
[48]
phương pháp đốt hạch giao cảm ngực qua nội soi Google Scholar
[49]
để điều trị chứng RNMH tay và nách, Luận văn Google Scholar
[50]
tiến sĩ y học, 2007 Google Scholar
[51]
Nguyễn Thường Xuân, Bệnh tăng tiết mồ hôi, Google Scholar
[52]
Bài giảng bệnh học ngoại khoa sau đại học Tập I, Google Scholar
[53]
Học viện quân y, 217-222, 1992. Google Scholar
[54]
Robertson A, Endoscopic thoracic Google Scholar
[55]
sympathectomy: a review; Eur J Plast Surg, Google Scholar
[56]
(73-78), 2006. Google Scholar
[57]
Rafael Reisfeld, MD, Sympathectomy for Google Scholar
[58]
hyperhidrosis: should we place the clamps at Google Scholar
[59]
T2-T3 or T3-T4, Clin Auton Res; 16(6): 384-9, Google Scholar
[60]
Mark J. Krasna, MD, Thoracoscopic Google Scholar
[61]
Sympathectomy, Surg Laparosc Endosc Percutan Google Scholar
[62]
Tech; 10: 314-318, 2006. Google Scholar
[63]
Wolosker N, de Campos JR, Kauffman P et al., Google Scholar
[64]
Evaluation of quality of life over time among Google Scholar
[65]
patients with hyperhidrosis submitted to Google Scholar
[66]
endoscopic thoracic sympathectomy, J Vasc Google Scholar
[67]
Surg, 2012 Jan; 55: 154-156. 2011/11/04. Google Scholar
[68]
Yang S.H, J. C. Tsai, et al., Laser Doppler Google Scholar
[69]
scanning study of palmar skin perfusion for Google Scholar
[70]
patients with hyperhidrosis before and after Google Scholar
[71]
thoracic sympathectomy, Surg Neurol; 66 Suppl Google Scholar
[72]
: S48-51, 2006. Google Scholar