Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

9. ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG STRESS CỦA ĐIỀU DƯỠNG, HỘ SINH BỆNH VIỆN ĐA KHOA THỐNG NHẤT NĂM 2023

Vũ Thị Thảo1,2, Phạm Quang Huy1,2, Lê Thị Thu Hiền1,2
1 Thong Nhat general Hospital of Dong Nai province
2 Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai
Tác giả liên hệ: vuthaoyds@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.969
31 Lượt xem
16 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Stress được định nghĩa theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) là sự phản ứng thông qua thể chất, tinh thần, hoặc tình cảm của cơ thể con người với các tác nhân gây ra căng thẳng từ bên ngoài. Có nhiều độ tuổi, ngành nghề, giới tính gặp phải tình trạng này. Ngay cả trong môi trường y tế, mặc dù là môi trường điều trị và chăm sóc bệnh nhân. Theo Hiệp hội lao động Hoa Kỳ thì điều dưỡng là ngành đứng đầu danh sách về nguy cơ cao về stress, với khối lượng giường bệnh, người bệnh nội trú và ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Thống Nhất khá lớn, thì khối lượng công việc nhiều, cho nên việc gặp căng thẳng, áp lực là khó có thể tránh khỏi.

Mục tiêu: Đánh giá tình trạng stress của điều dưỡng, hộ sinh tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 228 điều dưỡng, hộ sinh đang làm việc tại các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai. Đánh giá mức độ Stress của điều dưỡng, hộ sinh bằng thang đo đánh giá DASS 21

Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ Stress ở điều dưỡng, hộ sinh đang làm việc tại Bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai năm 2023 là 38,6%. Điều dưỡng, hộ sinh được giao công công việc nhiều, thường xuyên làm việc với nhịp độ cao, có số lượng bệnh được phân công chăm sóc hằng ngày nhiều, làm việc ngoài giờ hành chính thì stress cao hơn những điều dưỡng, hộ sinh không có đặc tính này. Điều dưỡng,hộ sinh có sự hợp tác với người bệnh và người nhà người bệnh không tốt thì stress cao hơn những điều dưỡng hộ sinh có sự hợp tác với người bệnh và người nhà người bệnh tốt.

Kết luận: Tỷ lệ Stress ở điều dưỡng, hộ sinh đang làm việc tại Bệnh viện đa khoa Thống Nhất Đồng Nai năm 2023 là 38,6%. Các mối liên quan đến stress trong nghiên cứu: giao khối lượng công việc nhiều, làm việc với công việc nhịp độ cao, số lượng bệnh nhân được phân công chăm sóc hằng ngày, làm việc ngoài giờ hành chính, sự hợp tác của người bệnh và người nhà người bệnh.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Ngọc Anh, Nguyễn Thị Hoài, Các yếu tố Google Scholar
[2]
ảnh hưởng tới sức khỏe tâm thần của điều dưỡng Google Scholar
[3]
Bệnh viện Nhi Trung Ương do dịch covid 19, Google Scholar
[4]
năm 2021. Population 2021, 11(4):e0152945. Google Scholar
[5]
Vũ Thị Cúc và cộng sự, Tình trạng căng thẳng Google Scholar
[6]
của nhân viên y tế tại một số bệnh viện điều Google Scholar
[7]
trị bệnh nhân covid-19 tại Thành phố Hồ Chí Google Scholar
[8]
Minh năm 2021; Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, Google Scholar
[10]
Nguyễn Thị Thúy Dung, Các nguyên nhân gây Google Scholar
[11]
stress ở cán bộ quản lí giáo dục tại Thành phố Hồ Google Scholar
[12]
Chí Minh; Thực tiễn giáo dục, 2016, 125:49-51. Google Scholar
[13]
Bùi Thị Duyên, Đặng Lê Trí, Tình trạng stress Google Scholar
[14]
nghề nghiệp và một số yếu tố liên quan của nhân Google Scholar
[15]
viên y tế các khoa lâm sàng Bệnh viện đa khoa Google Scholar
[16]
Medlatec năm 2020; Tạp chí Y học Cộng đồng, Google Scholar
[17]
(3 (2021). Google Scholar
[18]
Nguyễn Hiền, Báo động Stress ở điều dưỡng Google Scholar
[20]
nghiep/thong-tin-hoat-dong/-/asset_ Google Scholar
[21]
publisher/xjpQsFUZRw4q/con tent/bao-ongstress- Google Scholar
[22]
o-ieu-duong?inheritRedirect=false], Bộ Y Google Scholar
[23]
Tế, truy cập ngày 17/03/2023 Google Scholar
[24]
Hồ Thị Thu Hương, Trần Kim Trang, Stress, Google Scholar
[25]
trầm cảm, lo âu ở điều dưỡng. Tạp chí Y học Google Scholar
[26]
TPHCM, 2017, Phụ bản tập 21(Số 2):223-229. Google Scholar
[27]
Lưu Thị Liên, Thực trạng và các yếu tố liên quan Google Scholar
[28]
đến strees, trầm cảm, lo âu của nhân viên y tế Google Scholar
[29]
thuộc Trung tâm y tế Huyện Sóc Sơn, Thành phố Google Scholar
[30]
Hà Nội, năm 2019; 2020. Google Scholar
[31]
Ngô Thị Kiều My, Trần Đình Vinh, Đỗ Mai Hoa, Google Scholar
[32]
Tình trạng stress của điều dưỡng và hộ sinh Bệnh Google Scholar
[33]
viện Phụ sản Nhi Đà Nẵng năm 2014; Tạp chí Y Google Scholar
[34]
tế Công cộng 2014, 34:57 - 62. Google Scholar
[35]
Thế Nam, Stress: Căn nguyên của nhiều bệnh Google Scholar
[36]
nguy hiểm; Sức khỏe đời sống, 2012. Google Scholar
[37]
Trịnh Xuân Quang và cộng sự, Tình trạng stress Google Scholar
[38]
của điều dưỡng các khoa lâm sàng tại Bệnh Google Scholar
[39]
viện đa khoa trung tâm Tiền Giang năm 2018; Google Scholar
[40]
Tạp chí Y học TPHCM 2018, Phụ bản tập 22(Số Google Scholar
[41]
[42]
Lâm Minh Quang và cộng sự, Stress và các yếu Google Scholar
[43]
tố liên quan đến stress ở điều dưỡng tại bệnh viện Google Scholar
[44]
Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh; Tạp Google Scholar
[45]
chí Y học TPHCM, 2019, Phụ bản tập số 23(Số Google Scholar
[46]
[47]
Nguyễn Văn Tuấn, Cách nhận biết bạn đang Google Scholar
[48]
bị stress quá mức và bí quyết giải tỏa [https:// Google Scholar
[49]
suckhoedoisong.vn/cach-nhan-biet-bandang-bi- Google Scholar
[50]
stress-qua-muc-va-bi-quyet-giaitoa-169220405074313029.htm], Google Scholar
[51]
Sức khở và đời sống, truy cập ngày 17/3/2023 Google Scholar
[52]
Larzelere MM, Jones GN, Stress and health. Google Scholar
[53]
Primary Care: Clinics in Office Practice 2008, Google Scholar
[54]
(4):839-856. Google Scholar
[55]
Lovibond SH, Lovibond PF, Manual for the Google Scholar
[56]
depression anxiety stress scales: Psychology Google Scholar
[57]
Foundation of Australia; 1996. Google Scholar
[58]
Stress Taio, What is Stress? In., vol. 2023: The Google Scholar
[59]
American institute of Stress; 2022. Google Scholar
[60]
Tran TD, Tran T, Fisher J, Validation of the Google Scholar
[61]
depression anxiety stress scales (DASS) 21 as a Google Scholar
[62]
screening instrument for depression and anxiety Google Scholar
[63]
in a rural community-based cohort of northern Google Scholar
[64]
Vietnamese women. BMC psychiatry, 2013, Google Scholar
[65]