Bài báo khoa học Tập 65 Số CĐ 1 - Liên chi hội Phẫu thuật bàn tay 12/03/2024

6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT ĐỒNG NAI NĂM 2023

Nguyễn Thanh Hồng1,2, Phan Thị Anh Vân1,2, Lương Thị Kim Cúc1,2
1 Thong Nhat general Hospital of Dong Nai province
2 Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai
Tác giả liên hệ: bsthanhhong@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65iCD1.966
37 Lượt xem
18 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Dùng lại quả lọc để giảm chí phí lọc máu là phổ biến ở các nước đang phát triển. Việc dùng lại nhiều lần làm giảm hiệu quả lọc máu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và làm tăng nguy cở tử vong. Vì vậy, việc đánh giá hiệu lọc máu là cần thiết. Các nhà thận học ở các quốc gia dùng 2 chỉ số URR và Kt/V để đánh giá hiệu quả các cuộc lọc, theo khuyến cáo KDOQI liều đủ tối thiểu Kt/ V≥1,2 và URR≥ 65%.

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả lọc máu tại bệnh viện đa khoa thống nhất bằng chỉ sô Kt/V và URR và mối liên quan giữa 2 chỉ số Kt/V và URR với số lần dùng lại quả lọc

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 152 cuộc lọc máu của 152 bệnh nhân đang lọc máu chu kỳ ổn định, thỏa tiêu chí chọn vào. Các cuộc lọc chia làm 3 nhóm độc lập. Nhóm 1 là quả lọc lần 1; nhóm 2 là quả lọc lần 3; nhóm 3 là quả lọc lần 6. Các bệnh nhân dùng giống nhau về loại quả lọc Nikkiso, thể tích 1,5 m2, chất liệu Triacetat; dùng cùng loại máy rửa quả lọc; lấy máu xét nghiệm ure trước và sau lọc máu, ghi nhận cân nặng, thể tích siêu lọc, thời gian là 3,5 giờ và vận tốc bơm máu 220-230 ml/p

Kết quả nghiên cứu: Nhóm tuổi 40-60 chiếm tỷ lệ (48,1%), BMI bình thường (70,4%), thời gian lọc máu < 5 năm (63,8%, tỷ lệ Nam / nữ =1,1. Tính chung trên 152 cuộc lọc, Chỉ số Trung bình URR là 67,36 ± 6,46 và Kt/V là 1,34 ± 0,2,. có 62,5% các cuộc lọc có URR đạt khuyến cáo; có 69,1% các cuộc lọc có Kt/V đạt khuyến cáo. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả lọc máu tính theo URR ( Nhóm 1, có 73,3% cuộc lọc có URR đạt; nhóm 2, có 68,9% cuộc lọc có URR đạt; nhóm 3, có 50,8% cuộc lọc có URR đạt. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả lọc máu tính theo kt/V (Nhóm 1, có 53,3% cuộc lọc có Kt/V đạt; nhóm 2, có 45,9% cuộc lọc có Kt/V đạt; nhóm 3, có 21,3% cuộc lọc có Kt/V đạt ). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả lọc máu tính theo URR và Kt/V trung bình giữa 3 nhóm dùng lại quả lọc, với p < 0,05. Hiệu quả lọc giảm dần có tính khuynh hướng.

Kết luận: Chỉ số Trung bình URR là 67,36 ± 6,46 và Kt/V là 1,34 ± 0,23. Nhìn chung có 62,5% các cuộc lọc có URR đạt khuyến cáo; có 69,1% các cuộc lọc có Kt/V đạt khuyến cáo. Chỉ số Ure và Kt/V giảm dần theo số lần dùng lại quả lọc. Dùng lại quả lọc lần 6, hiệu quả lọc giảm có ý nghĩa.

Tài liệu tham khảo
[1]
Phạm Văn Hiền, Đánh giá hiệu quả ứng dụng Google Scholar
[2]
Kt/V trên máy thận nhân tạo ở bệnh nhân đang Google Scholar
[3]
lọc máu chu kỳ, VDA, Hội nghị khoa học lần thứ Google Scholar
[4]
II-Hội lọc máu Việt Nam, 127-132, 2022. Google Scholar
[5]
Liên Chi hội Lọc máu Thành phố Hồ Chí Google Scholar
[6]
Minh, Hướng dẫn thực hành lâm sàng Thận Google Scholar
[7]
nhân tạo, 2015. Google Scholar
[8]
Nguyễn Thị Mai Lan, Đánh giá hiệu quả lọc máu Google Scholar
[9]
thông qua chỉ số Kt/V và URR tại khoa Thận Google Scholar
[10]
nhân tạo Bệnh viện 121, Hội nghị KH công nghệ Google Scholar
[11]
quân dân y Đồng bằng sông Cửu Long lần thứ Google Scholar
[12]
VII, 213-218, 2008. Google Scholar
[13]
Nguyễn Đức Lộc, Trần Thị Bích Hương, Đánh Google Scholar
[14]
giá hiệu quả lọc máu khi tái sử dung quả lọc ở Google Scholar
[15]
bệnh nhân lọc máu chu kỳ, Y học Tp. Hồ Chí Google Scholar
[16]
Minh, 16 (07-2012), 212-218. Google Scholar
[17]
Võ Tam, Hoàng Bùi Bảo, Đánh giá hiệu quả lọc Google Scholar
[18]
máu chu kỳ bằng hiệu suất lọc urê, créatinine, Google Scholar
[19]
acide uric và chỉ số Kt/V, Tạp chí Y học thực Google Scholar
[20]
hành, 7 (612+613), 2008. Google Scholar
[21]
Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Thị Thùy Linh, Google Scholar
[22]
Hiệu quả lọc máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn Google Scholar
[23]
giai đoạn cuối chạy thận chu kỳ tại Bệnh viên Google Scholar
[24]
Hữu Nghị đa khoa Nghệ An, Tạp Chí Y học Việt Google Scholar
[25]
Nam, Tập 501 Số 2, 2021. Google Scholar
[26]
Ngô Quân Vũ, Trần Duy Anh, Đánh giá hiệu Google Scholar
[27]
suất lọc máu khi sử dụng lại quả lọc Polysulfon Google Scholar
[28]
ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ, Y học Việt Nam, Google Scholar
[29]
-60, 2006. Google Scholar
[30]
Brenner, Rector, Dialysis and extracorporeal Google Scholar
[31]
therapy, the United states of America, 2316, 2012. Google Scholar
[32]
B. M. Churchill, P. Patri, The Nitty-Gritties of Google Scholar
[33]
Kt/V(urea) Calculations in Hemodialysis and Google Scholar
[34]
Peritoneal Dialysis, Indian J Nephrol, 31 (2), 97- Google Scholar
[35]
[36]
E. S. Andrews, L. Perrenoud, K. L. Nowak et Google Scholar
[37]
al., Examining the effects of uric acid-lowering Google Scholar
[38]
on markers vascular of calcification and CKDMBD; Google Scholar
[39]
A post-hoc analysis of a randomized Google Scholar
[40]
clinical trial, PLoS One, 13 (10), 2018, e0205831. Google Scholar
[41]
H. Yokoyama, T. Kawaguchi, T. Wada et al., Google Scholar
[42]
Biocompatibility and permeability of dialyzer Google Scholar
[43]
membranes do not affect anemia, erythropoietin Google Scholar
[44]
dosage or mortality in japanese patients on Google Scholar
[45]
chronic non-reuse hemodialysis: a prospective Google Scholar
[46]
cohort study from the J-DOPPS II study, Nephron Google Scholar
[47]
Clin Pract, 109 (2), 2008, c100-8. Google Scholar
[48]
S. X Liu, Z. H Wang, S Zhang, The association Google Scholar
[49]
between dose of hemodialysis and patients Google Scholar
[50]
mortality in a prospective cohort study; Sci Rep, Google Scholar
[51]
(1), 13708, 2022. Google Scholar
[52]
T. Aatif, K. Hassani, A. Alayoud et al., Google Scholar
[53]
Quantification of hemodialysis dose: what Google Scholar
[54]
Kt/V to choose?; Int J Artif Organs, 37 (1), Google Scholar
[55]
-38, 2014. Google Scholar
[56]
Twardowski, M Misra, A need for a paradigm Google Scholar
[57]
shift in focus: From Kt/V(urea) to appropriate Google Scholar
[58]
removal of sodium (the ignored uremic toxin); Google Scholar
[59]
Hemodial Int, 22 (S2), S29-s64, 2018. Google Scholar