Bài báo khoa học Tập 65 Số 2 08/03/2024

40. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI HỌC CỦA BỆNH NHÂN ĐÌNH CHỈ THAI NGHÉN Ở TUỔI THAI TỪ 17 ĐẾN 22 TUẦN BẰNG MISOPROSTOLE ĐƠN THUẦN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

Đỗ Tuấn Đạt1,2, Nguyễn Thị Thu Hà3,4, Phan Thị Huyền Thương1,2
1 Hanoi Obstetrics and Gynecology Hospital
2 Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
3 VNU University of Medicine and Pharmacy
4 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả liên hệ: drdodatpshn@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i2.959
18 Lượt xem
18 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu một số đặc điểm xã hội học của bệnh nhân được đình chỉ thai nghén ở tuổi thai từ 17 đến 22 tuần bằng Misoprostole đơn thuần tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 154 sản phụ được đình chỉ thai nghén ở tuổi thai từ 17 đến 22 tuần bằng Misoprostole đơn thuần tại Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2022.

Kết quả: Độ tuổi trung bình của sản phụ trong nghiên cứu là 27,9 ± 7,0 tuổi, nhỏ nhất là 14 tuổi và lớn nhất là 50 tuổi. Phần lớn các sản phụ có trình độ văn hóa cao chiếm 63% và 30,5% là công viên chức với 66,9% đã kết hôn. ĐCTN bằng MSP đơn thuần áp dụng cho phần lớn sản phụ chưa có con hoặc có 1 con (64,9%), chưa nạo hút hoặc phá thai 1 lần (90,3%). Nguyên nhân ĐCTN trong nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu do thai dị tật với (48,1%) với tuổi thai trung bình là 19,5 ± 1,6 tuổi, khá tương tự với tuổi thai trung bình của nhóm phá thai do nguyên nhân khác (19,6 ± 1,6 tuổi).

Kết luận: Đa số sản phụ trong nghiên cứu của chúng tôi là người trưởng thành (19 – 35 tuổi chiếm 74,7%), đã kết hôn (66,9%) và có trình độ văn hóa cao (63%). ĐCTN bằng MSP thường được chỉ định cho sản phụ chưa hoặc có 1 con (64,9%), nạo phá thai dưới 1 lần (90,3%). Nguyên nhân ĐCTN ở tuổi thai từ 17 – 22 tuần chủ yếu do dị tật (48,1%) và không có sự khác biệt và tuổi thai so với nhóm nguyên nhân khác.

Tài liệu tham khảo
[1]
WHO, Medical management of abortion, Google Scholar
[2]
World Health Organization, 2019. Google Scholar
[3]
WHO, Abortion care guideline, 2022. Google Scholar
[4]
V. S. c. k. B. m.-T. em, Niên giám thống Google Scholar
[5]
kê y tế năm 2019 – 2020, 2020. Google Scholar
[6]
Lê Thị Anh Đào, Nguyễn Duy Ánh, Google Scholar
[7]
Nhận xét đặc điểm của thai phụ phá thai Google Scholar
[8]
to tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội, Tạp chí Google Scholar
[9]
Y học Việt Nam, 513 (2), 2022. Google Scholar
[10]
Lê Hoài Chương, Nghiên cứu tác dụng Google Scholar
[11]
làm mềm mở cổ tử cung và gây chuyển dạ Google Scholar
[12]
của Misoprostol, Luận án tiến sĩ y học, Google Scholar
[13]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2005. Google Scholar
[14]
Korng K, Đánh giá kết quả phá thai từ Google Scholar
[15]
đến 22 tuần trên những thai phụ có tiền Google Scholar
[16]
sử mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung Google Scholar
[17]
ương, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Đại Google Scholar
[18]
học Y Hà Nội, 2017 Google Scholar
[19]
Nguyễn Huy Bạo, Nghiên cứu sử dụng Google Scholar
[20]
misoprostol để phá thai từ tuần 13 đến 22, Google Scholar
[21]
Luận án tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Google Scholar
[22]
Nội, 2009. Google Scholar
[23]
Nguyễn Thị Lan Hương, Nghiên cứu hiệu Google Scholar
[24]
quả phá thai từ 13 đến 22 tuần của Misoprostol Google Scholar
[25]
đơn thuần và Mifepristone kết hợp Misoprostol, Google Scholar
[26]
Luận án Tiến sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Google Scholar
[27]
Inthapatha B, Nghiên cứu sử dụng Misoprostol Google Scholar
[28]
đơn thuần trong phá thai với tuổi thai từ 17-24 Google Scholar
[29]
tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2006, Google Scholar
[30]
Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, Google Scholar
[31]
Vương Tiến Hoà, Phan Thanh Hải, Nghiên Google Scholar
[32]
cứu một số lý do và đánh giá hiệu quả của Google Scholar
[33]
misoprostol trong phá thai từ 17 đến 22 tuần Google Scholar
[34]
tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Tạp chí Y Google Scholar
[35]
học thực hành (881) - số 10/2013. Google Scholar
[36]
Phan Thanh Hải, Nghiên cứu một số lý Google Scholar
[37]
do, đánh giá hiệu quả của Misoprostol trong Google Scholar
[38]
phá thai từ 17 đến 22 tuần tại Bệnh viện Phụ Google Scholar
[39]
sản Trung ương năm 2008, Luận văn tốt nghiệp Google Scholar
[40]
bác sỹ chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Google Scholar
[41]
Hà Nội, 2008. Google Scholar
[42]
Bộ Y tế, UNFPA, Đánh giá chất lượng Google Scholar
[43]
Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam, 2018 Google Scholar
[44]
Bộ Y tế, Hướng dẫn quốc gia về các dịch Google Scholar
[45]
vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, Nhà xuất bản Google Scholar
[46]
Y học, 2018 Google Scholar
[47]
Vũ Văn Du, Nguyễn Bá Thiết, Nguyễn Thị Google Scholar
[48]
Thanh Huyền & cs, Tình hình phá thai từ 13 - 22 Google Scholar
[49]
tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương 6 tháng Google Scholar
[50]
đầu năm 2013, Tạp chí Phụ sản, tập 12, số 2 tháng Google Scholar
[51]