Bài báo khoa học Tập 65 Số 2 08/03/2024

16. KẾT QUẢ CAN THIỆP TRUYỀN THÔNG TRONG KIỂM SOÁT TĂNG ACID URIC MÁU Ở BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI LỌC MÁU CHU KỲ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU

Nguyễn Như Nghĩa1,2, Trần Thị Tố Quyên3,4, Mai Huỳnh Ngọc Tân1,2
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Ca Mau General Hospital
4 Bệnh viện Đa khoa Cà Mau
Tác giả liên hệ: mhntan@ctump.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65i2.934
15 Lượt xem
16 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả can thiệp truyền thông trong kiểm soát tăng AU máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối (BTMGĐC) lọc máu chu kỳ.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp điều trị theo dõi dọc 211 bệnh nhân BTMGĐC đang lọc máu định kỳ tại bệnh viện Đa khoa Cà Mau từ tháng 07/2022 đến 04/2023.

Kết quả: Có 211 bệnh nhân nghiên cứu, tuổi trung bình là 49,54±12,82. Có 88,2% bệnh nhân bệnh thận mạn tăng AU. Sau 3 tháng can thiệp truyền thông, có 26,4% bệnh nhân đạt mục tiêu AU; sau 6 tháng, gần 2/3 số bệnh nhân đạt được mục tiêu điều trị, chỉ số hiệu quả tăng từ 26,4% lên 71,4%, p=0,001. Nồng độ AU trung bình trước can thiệp là 8,46±1,4 mg/dL, sau 3 tháng còn 7,35±1,79mg/ dL và sau 6 tháng còn 5,17±2,34mg/dL, p=0,001. Nữ giới và thói quen ăn nhiều thực phẩm giàu purin có liên quan độc lập với tỷ lệ không đạt mục tiêu AU sau can thiệp truyền thông.

Kết luận: Tỷ lệ bệnh nhân BTMGĐC tăng AU rất cao, chiếm 88,2%. Biện pháp can thiệp truyền thông ở bệnh nhân BTM đang lọc máu định kỳ có hiệu quả trong kiểm soát AU máu.

Tài liệu tham khảo
[1]
Davide G, Livia F, Giovambattista D et al., Google Scholar
[2]
Chronic hyperuricemia, uric acid deposit and Google Scholar
[3]
cardiovascular risk, Curr Pharm Des, 19(13), Google Scholar
[4]
, 2432-2438. Google Scholar
[5]
Eghlim N, Arezoo K, Behzad E et al., The Google Scholar
[6]
relationship between dialysis adequacy and serum Google Scholar
[7]
uric acid in dialysis patients; a cross-sectional Google Scholar
[8]
multi-center study in Iranian hemodialysis Google Scholar
[9]
centers, J Renal Inj Prev, 6(2, 2017, 142-147. Google Scholar
[10]
Nguyễn Văn Tuấn, Khảo sát nồng độ acid uric Google Scholar
[11]
huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai Google Scholar
[12]
đoạn cuối, Tạp chí Y học Việt Nam, 504(2), Google Scholar
[13]
, 147-151. Google Scholar
[14]
Nguyễn Vĩnh Ngọc, Bệnh Gút; Bệnh học cơ Google Scholar
[15]
xương khớp nội khoa, Nhà xuất bản Giáo dục Google Scholar
[16]
Việt Nam, Hà Nội, 2009, trang 187-210. Google Scholar
[17]
Kiyoko K, Yasuo A, Tomoko F et al., Total126 Google Scholar
[18]
purine and purine base content of common Google Scholar
[19]
foodstuffs for facilitating nutritional therapy Google Scholar
[20]
for gout and hyperuricemia. Biol. Pharm. Bull, Google Scholar
[21]
(5), 2014, 709–721. Google Scholar
[22]
Adam MZ, Juan JC, Melanie W et al., Serum Uric Google Scholar
[23]
Acid and Mortality Risk Among Hemodialysis Google Scholar
[24]
Patients, Kidney International Reports, 5: 1196– Google Scholar
[25]
[26]
Farya M, Sarfraz A, Muhammad YY et al., Google Scholar
[27]
Prevalence of Hyperuricemia in Thrice Weekly Google Scholar
[28]
Maintenance Hemodialysis Patients, Pak J Google Scholar
[29]
Kidney Dis, 6(3), 2022, 10-14. Google Scholar
[30]
Trịnh Kiến Trung, Nghiên cứu nồng độ acid uric Google Scholar
[31]
máu, bệnh gút và hội chứng chuyển hóa ở người Google Scholar
[32]
từ 40 tuổi trở lên tại thành phố Cần Thơ, Luận án Google Scholar
[33]
Tiến sĩ y học, Học viện Quân Y, Hà Nội, 2015. Google Scholar