Bài báo khoa học Tập 65 Số 2 08/03/2024

6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT (THEO QUY TRÌNH RÚT GỌN) CẦU NỐI ĐỘNG - TĨNH MẠCH DÙNG CHẠY THẬN TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Lê Đình Thanh1,2, Nguyễn Đỗ Nhân1,2
1 Thong Nhat Hospital
2 Bệnh viện Thống Nhất
Tác giả liên hệ: bsnguyendonhan@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i2.923
12 Lượt xem
13 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: (1) Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 4,5, chỉ định lọc thận dùng cầu nối thông động-tĩnh mạch tại khoa Ngoại Tim mạch lồng ngực; (2) Kết quả phẫu thuật tạo thông động-tĩnh mạch những bệnh nhân này.

Đối tượng và phương pháp: Mô tả loạt ca bệnh phẫu thuật theo quy trình rút gọn tạo cầu nối độngtĩnh mạch từ 01/2023 - 11/2023 tại Khoa ngoại tim mạch lồng ngực, Bệnh viện Thống Nhất.

Kết quả: 38 trường hợp (23 nam, 15 nữ). Độ tuổi trung bình 62,1 ± 8,7 tuổi. Thời gian phẫu thuật trung bình 72,1 phút, nằm viện 38,3 giờ, vật liệu cầu nối 100% dùng mạch tự thân. Kết quả phẫu thuật cầu nối đạt lưu lượng 97,3%. Biến chứng: 01 nhiễm trùng, 01 tụ máu, 01 tắc cầu nối, không có tử vong.

Kết luận: Thực hiện cầu nối động-tĩnh mạch theo quy trình rút gọn phẫu thuật tại khoa rút ngắn thời gian chờ. Kết quả phẫu thuật khả quan; phù hợp cho những trường hợp đơn giản; mang lại giá trị rất cao về mặt xã hội và quản lý khi giảm tải áp lực cho bệnh viện và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao từ bệnh nhân.

Tài liệu tham khảo
[1]
Tordoir JHM, Bode AS, van Loon MM, Google Scholar
[2]
Preferred Strategy for Hemodialysis Access Google Scholar
[3]
Creation in Elderly Patients. European Journal47 Google Scholar
[4]
of Vascular and Endovascular Surgery, 49(6), Google Scholar
[5]
, p. 738-743. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Phương Uyên, Nguyễn Phước Bảo Google Scholar
[7]
Quân, Nghiên cứu đặc điểm siêu âm đường Google Scholar
[8]
thông động tĩnh mạch bên tận ở cẳng tay trên Google Scholar
[9]
bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ, Tạp Google Scholar
[10]
chí Điện Quang & Y học hạt nhân Việt Nam, 29, Google Scholar
[11]
, p. 35 - 41. Google Scholar
[12]
Sa Minh Dương, Đoàn Quốc Hưng, Kết quả tạo Google Scholar
[13]
thông động - tĩnh mạch để chạy thận nhân tạo tại Google Scholar
[14]
Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2016- Google Scholar
[15]
, Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng Google Scholar
[16]
ngực Việt Nam, 25, 2019, p. 13-18. Google Scholar
[17]
Swathi J, Hareesh K, A multicentre analysis of the Google Scholar
[18]
outcome of arteriovenous fistula in maintenance Google Scholar
[19]
haemodialysis, Seminars in Dialysis, 33(5), Google Scholar
[20]
, p. 388-393. Google Scholar
[21]
Nguyễn Đỗ Nhân, Đỗ Kim Quế, Điều trị biến Google Scholar
[22]
chứng thứ phát cầu nối động-tĩnh mạch dùng Google Scholar
[23]
chạy thận chu kì, Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch Google Scholar
[24]
và Lồng ngực Việt Nam, 44, 2023, p. 47-55. Google Scholar
[25]
François S, Erik H, Claude H et al., Is Google Scholar
[26]
intraoperative blood flow predictive for early failure Google Scholar
[27]
of radiocephalic AVF?. Nephrol Dial Transplant, Google Scholar
[28]
, 2009, p. 1093- 1096. Google Scholar
[29]
Bram MV, Jan VS, The pros and cons of Google Scholar
[30]
preserving a functioning AVF after kidney Google Scholar
[31]
transplantation, The Journal of Vascular Access, Google Scholar
[32]
(1), 2016, p. 16 - 22. Google Scholar
[33]
Richard A, Claudio R, Martin K et al., Google Scholar
[34]
Arteriovenous fistula toxicity, Blood Purification, Google Scholar
[35]
(1-3), 2011, p. 113 - 120. Google Scholar
[36]
Nguyễn Sanh Tùng, Nghiên cứu ứng dụng phẫu Google Scholar
[37]
thuật tạo rò động tĩnh mạch ở cẳng tay để chạy Google Scholar
[38]
thận nhân tạo chu kỳ, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại Google Scholar
[39]
học Y Hà Nội, 2010. Google Scholar
[40]
Bahi M, Effect of Artery Diameter and Velocity Google Scholar
[41]
and Vein Diameter on Upper Limb Arteriovenous Google Scholar
[42]
Fistula Outcomes, The Scientific World Journal, Google Scholar
[43]
Volume 2022. Google Scholar