Bài báo khoa học Tập 65 Số 2 08/03/2024

3. KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG CHỐNG CONG VẸO CỘT SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC CỦA PHỤ HUYNH ĐỒNG BÀO KHMER TẠI 2 TRƯỜNG TIỂU HỌC CỦA TỈNH TRÀ VINH NĂM 2021

Nguyễn Thanh Bình1,2, Phạm Thanh Vũ3,4, Nguyễn Thị Thùy Dương5,6, Nguyễn Văn Tập7,8, Đinh Văn Quỳnh9,10, Phạm Nhựt Trọng7,8
1 Tra Vinh University
2 Trường Đại học Trà Vinh
3 Branch of National Institute of Occupational Saferty and Healthy in the Southern Vietnam
4 Phân Viện khoa học an toàn vệ sinh lao đông và Bảo vệ môi trường miền Nam
5 National Institute of Hygiene and Epidemiology
6 Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, Hà Nội
7 Nguyen Tat Thanh University
8 Đại học Nguyễn Tất Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
9 Thu Duc City Hospital
10 Bệnh viện Thành phố Thủ Đức
Tác giả liên hệ: ntbinh@tvu.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v65i2.920
19 Lượt xem
15 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ kiến thức, thực hành đạt của về phòng chống cong vẹo cột sống (CVCS) ở học sinh tiểu học của phụ huynh đồng bào dân tộc Khmer tại 2 trường tiểu học tại tỉnh Trà Vinh năm 2021

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả, thực hiện phỏng vấn trực tiếp 402 phụ huynh (cha mẹ, người chăm sóc chính) của học sinh đồng bào Khmer tại 2 trường tiểu học thuộc tỉnh Trà Vinh theo bộ câu hỏi cấu trúc.

Kết quả: Tỷ lệ phụ huynh có kiến thức chung đạt và thực hành chung đạt về phòng chống CVCS ở học sinh lần lượt là 46,3% và 40,8%. Tỷ lệ kiến thức chung đạt của phụ huynh cao hơn ở nhóm dưới 30 tuổi so với nhóm từ 50 tuổi trở lên (OR = 8,21, 95%CI: 2,49-34,7; p<0,05), trong khi đó phụ huynh có nghề nghiệp là cán bộ, nhân viên chức thì tỷ lệ thực hành chung đạt cao hơn đáng kể so với các nhóm nông dân (OR = 8,21, 95%CI: 2,49-34,7). Cả kiến thức và thực hành chung đạt đều cao hơn đáng kể ở nhóm phụ huynh có trình độ học vấn trung học phổ thông trở lên so với nhóm dưới trung học phổ thông (OR lần lượt là 3,17 và 2,71; p<0,05).

Kết luận: Kiến thức và thực hành phòng chống CVCS của phụ huynh đồng bào Khmer có nhiều hạn chế. Cần thực hiện các giải pháp truyền thông, giáo dục dành cho phụ huynh để tránh các vấn đề sức khỏe liên quan đến CVCS ở học sinh.

Tài liệu tham khảo
[1]
Phạm Thị Nguyệt Ánh, Vũ Xuân Đán, Đỗ Thái Google Scholar
[2]
Hà, Tỉ lệ cong vẹo cột sống ở học sinh lớp 5 tại Google Scholar
[3]
trường tiểu học của thành phố Hồ Chí Minh, Google Scholar
[4]
Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 20 (5), Google Scholar
[5]
, 464 - 467. Google Scholar
[6]
Bộ Y tế, Phòng chống bệnh tật học đường: Cong Google Scholar
[7]
vẹo cột sống ở học sinh và cách phòng chống, Google Scholar
[9]
thuong-tich/tin-noi-bat/-/asset_publisher/ Google Scholar
[10]
iinMRn208ZoI/content/phong-chong-benh-tật học Google Scholar
[11]
-uong-cong-veo-cot-song-o-hoc-sinh-và cách Google Scholar
[12]
-phong-chong, 2017. Google Scholar
[13]
Nguyễn Thị Hồng Diễm, Nghiên cứu thực trạng Google Scholar
[14]
ba bệnh lứa tuổi học đường phổ biến ở học sinh Google Scholar
[15]
tiểu học và đề xuất giải pháp can thiệp, Luận án Google Scholar
[16]
Tiến sĩ Y học chuyên ngành Y tế Công cộng, Google Scholar
[17]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2016. Google Scholar
[18]
Trịnh Quang Dũng, Nghiên cứu hiệu quả can Google Scholar
[19]
thiệp cho trẻ vẹo cột sống không rõ nguyên nhân Google Scholar
[20]
bằng áo nẹp chỉnh hình TLSO, Luận án Tiến sĩ Y Google Scholar
[21]
học chuyên ngành Phục hồi Chức năng, Trường Google Scholar
[22]
Đại học Y Hà Nội, 2015 Google Scholar
[23]
Nguyễn Văn Lơ, Kim Thị Huy, Nguyễn Bá Google Scholar
[24]
Phùng Hưng và cộng sự, Nghiên cứu thực trạng Google Scholar
[25]
vệ sinh học đường và bệnh, tật học đường tại các Google Scholar
[26]
trường tiểu học của huyện Càng Long, tỉnh Trà Google Scholar
[27]
Vinh năm 2012, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh Google Scholar
[28]
Trà Vinh, 2013, 1 - 10. Google Scholar
[29]
Nguyễn Phương Sinh, Vũ Thị Tâm, Thực trạng Google Scholar
[30]
cong vẹo cột sống ở trẻ từ 6 - 15 tuổi tại tỉnh Thái24 Google Scholar
[31]
Nguyên, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 187 Google Scholar
[32]
(11), 2018, 187 - 191. Google Scholar
[33]
Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường, Tập Google Scholar
[34]
huấn công tác sức khỏe trường học (thuộc Dự án Google Scholar
[35]
mục tiêu Y tế trường học 2011), 2011, tr.37-80. Google Scholar
[36]
Phạm Thanh Vũ, Nguyễn Văn Tập, Nguyễn Google Scholar
[37]
Thanh Bình, Thực trạng cong vẹo cột sống và Google Scholar
[38]
một số yếu tố liên quan ở học sinh trường tiểu Google Scholar
[39]
học Nguyễn Huệ 3, thành phố Hồ Chí Minh, Tạp Google Scholar
[40]
chí Y học Thực hành, 1.101 (6), 2019, 45 - 51. Google Scholar
[41]
Alsiddiky A, Alatassi R, Alsaadouni FN et Google Scholar
[42]
el., Assessment of perceptions, knowledge, Google Scholar
[43]
and attitudes of parents regarding children’s Google Scholar
[44]
schoolbags and related musculoskeletal health, Google Scholar
[45]
Journal of Orthopaedic Surgery and Research, Google Scholar
[46]
, 2019, 1-5. Google Scholar
[47]
Russell T, Dharia A, Folsom R et al., Healthcare Google Scholar
[48]
disparities in adolescent idiopathic scoliosis: the Google Scholar
[49]
impact of socioeconomic factors on Cobb angle, Google Scholar
[50]
Spine Deformity, 8, 2020, 605-611. Google Scholar