Bài báo khoa học Tập 65 Số 2 08/03/2024

1. ĐẶC ĐIỂM TỔN THƯƠNG NẤM MÓNG QUA PHÂN TÍCH BẰNG DERMOSCOPE

Vũ Thị Hiền1,2, Trần Cẩm Vân3,4, Nguyễn Hữu Sáu5,6
1 Thai Binh Hospital of Dermatology and Venereology
2 Bệnh viện Da liễu Thái Bình
3 National Hospital of Dermatology and Venereology
4 Bệnh viện Da liễu Trung ương
5 Hanoi Medical University
6 Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả liên hệ: vuhiendltb@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i2.918
21 Lượt xem
27 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm tổn thương nấm móng ở bệnh nhân qua phân tích bằng dermoscope tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ tháng 8/2022 đến tháng 8/2023.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 105 bệnh nhân chẩn đoán lâm sàng nấm móng được tiến hành đồng thời chụp phân tích trên dermosope, soi tươi và nuôi cấy định danh. Từ đó mô tả, phân tích các các đặc điểm của nấm móng trên dermoscope so với lâm sàng và xét nghiệm vi sinh.

Kết quả: Trong 105 bệnh nhân được chẩn đoán nấm móng, các đặc điểm tổn thương trên phân tích bằng dermoscope rất có giá trị trong kết luận hình ảnh nấm móng: tổn thương mảng sắc tố màu kem (97,5%), vảy khô (95,1%) hình đinh ngắn (92,6%), dày sừng dưới móng (65,7%), hình đinh ngắn (81,9%), hình ảnh cực quang (63,8%) có độ nhạy tương đối cao. Đặc điểm đường dọc móng màu trắng chiếm ưu thế ở nhóm có căn nguyên là nấm sợi trong khi thay đổi màu sắc móng và dày sừng dưới móng chiếm ưu thế ở nhóm có căn nguyên là nấm men. Các tổn thương ở móng chân bị nhiễm nấm thường nặng hơn móng tay bị nhiễm nấm: tổn thương bờ xa hình răng cưa, hình ảnh cực quang, đường dọc móng màu trắng, tách móng và dày sừng dưới móng.

Kết luận: Đặc điểm tổn thương nấm móng rất đa dạng và Dermoscope là công cụ hữu ích trong đánh giá tổn thương nấm móng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Sigurgeirsson B, R Baran, The prevalence of Google Scholar
[2]
onychomycosis in the global population: a Google Scholar
[3]
literature study, J Eur Acad Dermatol Venereol, Google Scholar
[4]
số 28(11), 2014, 1480-91. DOI: 10.1111/ Google Scholar
[5]
jdv.12323. Google Scholar
[6]
Roberts DT, Prevalence of dermatophyte Google Scholar
[7]
onychomycosis in the United Kingdom: results Google Scholar
[8]
of an omnibus survey, Br J Dermatol, số 126 Google Scholar
[9]
Suppl 39, 1992, 23-7. DOI: 10.1111/j.1365- Google Scholar
[10]
1992.tb00005.x. Google Scholar
[11]
Nguyễn Thị Đào, Nguyễn Đức Thảo, Bóc tách Google Scholar
[12]
móng bằng Ure-plaste kết hợp với Griseofulvine Google Scholar
[13]
trong điều trị nấm móng, Nội san da liễu, số 89, Google Scholar
[14]
, tr. 45-50. Google Scholar
[15]
Ma Y et al., Assessment of the Clinical Diagnosis Google Scholar
[16]
of Onychomycosis by Dermoscopy, Front Surg, Google Scholar
[17]
, 2022, DOI: 10.3389/fsurg.2022.854632. Google Scholar
[18]
Litaiem N, E Mnif, F Zeglaoui., Dermoscopy Google Scholar
[19]
of Onychomycosis: A Systematic Review, Google Scholar
[20]
Dermatol Pract Concept, 13(1), 2023, DOI: Google Scholar
[21]
5826/dpc.1301a72. Google Scholar
[22]
Nada EEA et al., Diagnosis of onychomycosis Google Scholar
[23]
clinically by nail dermoscopy versus Google Scholar
[24]
microbiological diagnosis, Arch Dermatol Res, Google Scholar
[25]
(3), 2020, 207-212, DOI: 10.1007/s00403- Google Scholar
[26]
[27]
Lallas A et al., Accuracy of dermoscopic criteria Google Scholar
[28]
for the diagnosis of psoriasis, dermatitis, lichen Google Scholar
[29]
planus and pityriasis rosea, Br J Dermatol, Google Scholar
[30]
số 166(6), 2012, DOI: 10.1111/j.1365- Google Scholar
[31]
2012.10868.x. Google Scholar
[32]
Lim SS et al., Diagnostic accuracy of dermoscopy Google Scholar
[33]
for onychomycosis: A systematic review, Google Scholar
[34]
Front Med (Lausanne), 9, 2022, DOI: 10.3389/ Google Scholar
[35]
fmed.2022.1048913. Google Scholar
[36]
Bodman MA, Point-of-Care Diagnosis of Google Scholar
[37]
Onychomycosis by Dermoscopy, J Am Podiatr Google Scholar
[38]
Med Assoc, 107(5), 2017, DOI: 10.7547/16-183. Google Scholar