Bài báo khoa học Tập 65 Số 1 18/01/2024

38. HÀI LÒNG CỦA CHA MẸ TRẺ EM TỪ 9 - 36 THÁNG TUỔI SỬ DỤNG DỊCH VỤ VẬT LÝ TRỊ LIỆU HÔ HẤP TẠI TRUNG TÂM PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HQT NĂM 2023 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Hà Quang Trưởng1,2, Bùi Hoài Nam3,4, Nguyễn Đức Trọng5,6
1 HQT Hanoi Rehabilitation Center
2 Trung tâm phục hồi chức năng HQT Hà Nội
3 Institute of Environmental Sciences
4 Viện Khoa học Môi trường
5 Thang Long University
6 Trường Đại học Thăng Long
Tác giả liên hệ: quangtruong91.ha@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i1.912
18 Lượt xem
21 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả sự hài lòng của cha mẹ trẻ em từ 9- 36 tháng tuổi sử dụng dịch vụ vật lý trị liệu hô hấp và một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của cha mẹ trẻ tại trung tâm phục hồi chức năng Heart Quality and Thankful (HQT) năm 2023.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích.

Kết quả: Tỷ lệ hài lòng chung của đối tượng nghiên cứu (ĐTNC) với dịch vụ đã sử dụng tương đối cao 86,4%, còn lại 13,6% chưa hài lòng về dịch vụ. Trong đó, tỷ lệ hài lòng về 5 khía cạnh “khả năng tiếp cận”, “cơ sở vật chất”, “minh bạch thông tin”, “thái độ của nhân viên”, “kết quả điều trị” lần lượt là 60%, 77,4%, 80,7%, 90,2% và 90,0%. Kết quả phân tích cho thấy sự hài lòng dịch vụ có mối liên quan tới: giới (OR=2,66, 95%CI=1,3-5,19), thu nhập trung bình (OR=1,79; 95%CI=1,02-3,13), hình thức điều trị trước khi đến thực hiện vật lý trị liệu (VLTL) hô hấp và tần suất thực hiện VLTL hô hấp (OR=6,67, 95%CI=1,31-33,87).

Kết luận: Tỷ lệ hài lòng chung về dịch vụ đã sử dụng chiếm 86,4%; Các yếu tố liên quan đến hài lòng chung về dịch vụ với ý nghĩa thống kê p<0,05 gồm: giới tính, thu nhập, hình thức điều trị trước khi đến thực hiện vật lý trị liệu và tần suất thực hiện VLTL hô hấp.

Tài liệu tham khảo
[1]
Võ Thị Kim Anh và CS, Sự hài lòng của người Google Scholar
[2]
bệnh và một số yếu tố liên quan đến sử dụng dịch Google Scholar
[3]
vụ khám bệnh tại các trạm y tế huyện Bàu Bàng, Google Scholar
[4]
Bình Dương năm 2019, Tạp chí Y học Việt Nam, Google Scholar
[5]
, 2019, 313-318. Google Scholar
[6]
Trần Thị Hồng Cẩm, Đánh giá sự hài lòng của Google Scholar
[7]
bệnh nhân về sử sụng dịch vụ khám chữa bệnh296 Google Scholar
[8]
tại một số bệnh viện công lập, Luận án Tiến sĩ, Google Scholar
[9]
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, 2017. Google Scholar
[10]
Vũ Văn Du, Nguyễn Bá Thiết, Đánh giá mức độ Google Scholar
[11]
hài lòng của người bệnh nội trú về chất lượng Google Scholar
[12]
dịch vụ y tế tại khoa điều trị theo yêu cầu bệnh Google Scholar
[13]
viện Phụ Sản Trung ương năm 2016, Tạp chí Y Google Scholar
[14]
học dự phòng, 27(3), 2017, 154. Google Scholar
[15]
Bùi Tuấn Khoa và CS, Nghiên cứu sự hài lòng Google Scholar
[16]
của người bệnh ngoại trú tại Bệnh viện Trung Google Scholar
[17]
ương Quân đôi 108 năm 2017, Tạp chí Y dược Google Scholar
[18]
lâm sáng 109, số 13 tháng 3/2018, tr.162-168. Google Scholar
[19]
Nguyễn Đức Trọng, Bùi Hoài Nam, Nghiên cứu Google Scholar
[20]
thực trạng hiểu biết về quyền lợi và sự hài lòng Google Scholar
[21]
của người khám chữa bệnh BHYT về chất lượng Google Scholar
[22]
dịch vụ khám và điều trị tại một số cơ sở y tế, Báo Google Scholar
[23]
cáo khoa học toàn văn Hội nghị khoa học quốc tế Google Scholar
[24]
lần thứ 5 và Hội nghị khoa học Quốc gia lần thứ Google Scholar
[25]
về sức khỏe nghề nghiệp và Môi trường, Y học Google Scholar
[26]
Thực hành số 1078-2018, tr247-251. Google Scholar
[27]
Phạm Đoan Vi và CS, Các nhân tố ảnh hưởng Google Scholar
[28]
đến dự hài lòng của người thân bệnh nhi về chất Google Scholar
[29]
lượng dịch vụ chữa bệnh nội trú tạo Bệnh viện Google Scholar
[30]
Nhi đồng thành phố Cần Thơ, Tạp chí Nghiên Google Scholar
[31]
cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại Google Scholar
[32]
học Tây Đô, Số 008-2020, tr 35-51. Google Scholar
[33]
World Health Organization (WHO), A Google Scholar
[34]
framework for measuring responsiveness, GPE Google Scholar
[35]
Discussion, 2008, Paper Series 32. Google Scholar