Bài báo khoa học Tập 65 Số 1 18/01/2024

18. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHENYLEPHRIN TRONG XỬ TRÍ TỤT HUYẾT ÁP SAU GÂY TÊ TỦY SỐNG ĐỂ PHẪU THUẬT CẤP CỨU CHẤN THƯƠNG CHI DƯỚI

Trịnh Đức Toản1,2, Trịnh Văn Đồng3,4, Đỗ Thanh Huyền5,6, Đỗ Đức Trung5,6
1 Nam Dinh provincial Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định
3 Viet Duc University Hospital
4 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
5 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
6 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Tác giả liên hệ: donghoisucvd@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i1.891
18 Lượt xem
22 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Gây tê tủy sống (GTTS) là phương pháp vô cảm chủ yếu trong phẫu thuật chi dưới.

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả xử trí tụt huyết áp của phenylephrin so với ephedrin sau gây tê tủy sống để phẫu thuật cấp cứu chấn thương chi dưới.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên 60 bệnh nhân có chỉ định phẫu thuật chi dưới được chia vào 2 nhóm sử dụng Ephedrin và Phenylephrin tại Trung tâm Gây mê hồi sức, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.

Kết quả: 100% bệnh nhân ở cả 2 nhóm nghiên cứu đều đạt mức phong bế T6. 13,3% bệnh nhân ở nhóm Ephedrin tụt huyết áp 20% so với huyết áp nền, tỷ lệ này ở nhóm Phenylephrin là 10,0%. Số lần điều trị tình trạng tụt huyết áp bằng Ephedrin trung bình là 1,1±0,3 lần còn ở nhóm Phenylephrin là 1,3±0,6 lần. Tổng số bệnh nhân có tác dụng phụ ở nhóm Ephedrin thấp hơn đáng kể so với nhóm Phenylephrin (16,6% so với 40,0%, p<0,05).

Kết luận: Hiệu quả điều trị tụt huyết áp của Ephedrin và Phenylephrin trên bệnh nhân gây tê tủy sống để phẫu thuật chấn thương chi dưới tương đương với nhau. Sử dụng Phenylephrin sẽ giúp giảm tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở các bệnh nhân phẫu thuật chi dưới.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bùi Ích Kim, Gây tê tủy sống - gây tê ngoài Google Scholar
[2]
màng cứng; Tài liệu đào tạo chuyên đề GMHS, Google Scholar
[3]
tr81-115, 2001. Google Scholar
[4]
Mon W, Stewart A, Fernando R et al., Cardiac Google Scholar
[5]
output changes with phenylephrine and ephedrine Google Scholar
[6]
infusions during spinal anesthesia for cesarean Google Scholar
[7]
section: A randomized, double-blind trial; J Google Scholar
[8]
Clin Anesth, Feb 2017;37:43-48. doi:10.1016/j. Google Scholar
[9]
jclinane.2016.11.001 Google Scholar
[10]
Nazir I, Bhat MA, Qazi S et al., Comparison Google Scholar
[11]
between phenylephrine and ephedrine in Google Scholar
[12]
preventing hypotension during spinal anesthesia Google Scholar
[13]
for cesarean section. Journal of Obstetric Google Scholar
[14]
Anaesthesia and Critical Care; 2012; 2(2):92-97. Google Scholar
[15]
doi:10.4103/2249-4472.104734 Google Scholar
[16]
Kinsella SM, Carvalho B, Dyer RA et al., Google Scholar
[17]
International consensus statement on the Google Scholar
[18]
management of hypotension with vasopressors Google Scholar
[19]
during caesarean section under spinal Google Scholar
[20]
anaesthesia; Anaesthesia, Jan 2018; 73(1):71-92. Google Scholar
[21]
doi:10.1111/anae.14080 Google Scholar
[22]
Butwick AJ, Columb MO, Carvalho B, Google Scholar
[23]
Preventing spinal hypotension during Caesarean Google Scholar
[24]
delivery: what is the latest? Br J Anaesth, Feb Google Scholar
[25]
; 114(2):183-6. doi:10.1093/bja/aeu267 Google Scholar
[26]
Abbasivash R, Sane S, Golmohammadi M et al., Google Scholar
[27]
Comparing prophylactic effect of phenylephrine Google Scholar
[28]
and ephedrine on hypotension during spinal Google Scholar
[29]
anesthesia for hip fracture surgery; Advanced Google Scholar
[30]
Biomedical Research, 2016, 5(1):167. Google Scholar
[31]
Nguyễn Ngọc Khoa, Đánh giá hiệu quả vô cảm Google Scholar
[32]
của gây tê tủy sống bằng hỗn hợp bupivacain - Google Scholar
[33]
fentanyl so với bupivacain - sufentanyl để phẫu Google Scholar
[34]
thuật vùng bụng dưới và chi dưới; Luận văn thạc Google Scholar
[35]
sỹ y học, trường Đại học Y Hà Nội, 2008. Google Scholar
[36]
Nguyễn Thị Nhâm, So sánh hiệu quả của gây tê Google Scholar
[37]
tủy sống liều thấp bupivacain- fentanyl với gây Google Scholar
[38]
mê mask thanh quản propofol- sevofluran trong Google Scholar
[39]
mổ thay khớp háng ở người trên 70 tuổi; Luận Google Scholar
[40]
văn thạc sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, 2014. Google Scholar
[41]
Nguyễn Thị Thu Yến, Đánh gía một số chỉ số Google Scholar
[42]
huyết động đo bằng Uscom ở bệnh nhân phẫu Google Scholar
[43]
thuật chi dưới được truyền NaCl 0,9% và Google Scholar
[44]
Voluven 6% trước gây tê tuỷ sống, Luận văn Google Scholar
[45]
thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2014 Google Scholar
[46]
Ngô Đức Tuấn, So sánh hiệu quả ổn định huyết Google Scholar
[47]
áp của truyền dịch trước và trong lúc làm thủ Google Scholar
[48]
thuật gây tê tủy sống, Luận văn thạc sỹ y học, Google Scholar
[49]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2010. Google Scholar
[50]
Nguyễn Toàn Thắng, Nguyễn Quốc Anh, Tiêu Google Scholar
[51]
Tiến Quân, Hiệu quả giảm đau sau mổ và tác Google Scholar
[52]
dụng không mong muốn của 2 liều morphin tủy Google Scholar
[53]
sống trong phẫu thuật thay khớp háng, Tạp chí Google Scholar
[54]
Nghiên cứu Y học; 94(2), 2015, 24-32. Google Scholar
[55]
Phan Ngọc Dũng, Nhận xét hiệu quả phương Google Scholar
[56]
pháp vô cảm GTTS kết hợp ngoài màng cứng Google Scholar
[57]
bằng bupivacaine liều thấp với fentanyl để phẫu Google Scholar
[58]
thuật thay khớp hàng cho người cao tuổi, Hội Google Scholar
[59]
nghị khoa học Bệnh viện quân y 120, 2017. Google Scholar
[60]
Trần Xuân Hưng, Đánh giá hiệu quả dự phòng Google Scholar
[61]
tụt huyết áp của ephedrin tiêm bắp trước GTTS Google Scholar
[62]
để mổ lấy thai, Luận văn chuyên khoa II, Trường Google Scholar
[63]
Đại học Y Hà Nội; 2016. Google Scholar
[64]
Bùi Quốc Công, Đánh giá tác dụng gây tê tủy Google Scholar
[65]
sống bằng hỗn hợp Bupivacain liều thấp và Google Scholar
[66]
Fentanyl tromg mổ lấy thai, Hội nghị GMHS Google Scholar
[67]
toàn quốc, Hà Nội, 2003. Google Scholar
[68]
Phạm Lê Hoàn, Nguyễn Đức Lam, Nghiên cứu Google Scholar
[69]
tác dụng khôngmong muốn trên mẹ và con của Google Scholar
[70]
phenylephrin điều trị tụt huyết áp trong gây tê Google Scholar
[71]
tủy sống để mổ lấy thai, Tạp chí Y học Thực Google Scholar
[72]
hành, 1075, 2018, 258-261. Google Scholar
[73]
Magalhães E, Govêia CS, de Araújo Ladeira Google Scholar
[74]
LC et al., Ephedrine versus phenylephrine: Google Scholar
[75]
prevention of hypotension during spinal block Google Scholar
[76]
for cesarean section and effects on the fetus; Google Scholar
[77]
Rev Bras Anestesiol, Jan-Feb 2009;59(1):11-20. Google Scholar
[78]
doi:10.1590/s0034-70942009000100003 Google Scholar
[79]
Lưu Xuân Võ, So sánh hiệu quả của Google Scholar
[80]
Phenylepphrine và Ephedrine dự phòng và điều Google Scholar
[81]
trị tụt huyết áp trong gây tê tủy sống mổ thay Google Scholar
[82]
khớp háng ở người cao tuổi; Luận văn thạc sỹ Y Google Scholar
[83]
học, Trường Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[84]
Ngan Kee WD, Khaw KS, Ng FF et al., Google Scholar
[85]
Prophylactic phenylephrine infusion for Google Scholar
[86]
preventing hypotension during spinal Google Scholar
[87]
anesthesia for cesarean delivery; Anesth Analg, Google Scholar
[88]
Mar 2004;98(3):815-21, table of contents. Google Scholar
[89]
doi:10.1213/01.ane.0000099782.78002.30 Google Scholar